12/9/15

Bảng convert điểm TOEIC


Hôm nay, tôi gửi đến các bạn bảng Convert điểm Toeic.
Hiện nay có rất nhiều thang điểm TOEIC, bảng điểm TOEIC trên mạng với những cách tính điểm khác nhau. Tuy nhiên phải khẳng định rằng không có thang diem TOEIC nào hoàn toàn chính xác. Bởi IIG có cách tính điểm TOEIC khác nhau với những đề thi khác nhau. Nên tất cả các diem thi TOEIC dựa vào đó chỉ mang tính chất tham khảo. 



Sau khi làm bài Full Test lúc luyện thi TOEIC, các bạn sẽ dựa vào bảng Convert điểm TOEIC này tính ra số điểm thật của mình, từ đó có thể có những bước ôn luyện cụ thể để nâng cao điểm số.

Ví dụ:
1. Sau khi kết thúc làm bài, số câu đúng của bạn là:              
        Listening: 70
        Reading:   66
2. Bạn sử dụng bảng  Convert, điểm của bạn sẽ thay đổi thành:
       Listening: 360
       Reading:   325
3. Như vậy, tổng điểm của bạn là gộp của 2 phần lại: 685

Sau đây là bảng đánh giá trình độ tiếng anh của các bạn thông qua từng thang điểm cụ thể:

Score Level
General Description
875 to 990
Professional proficiency in English.
Able to communicate effectively in any situation.
730 to 875
Proficiency in English.
Able to satisfy most work requirements with language that is often, but not always, acceptable and effective.
590 to 730
Working proficiency in English.
Able to satisfy most social demands and limited work requirements.
500 to 590
Advanced Level In English.
Can initiate and maintain predictable face-to-face conversations and satisfy limited social demands.
300 to 550
Intermediate Level in English.
Speaker has a functional,but limited proficiency. Able to maintain very simple face-to-face conversations on familiar topics.
200 to 300
Beginning Level in English.
Able to satisfy immediate survival needs.

Các bạn có thể tham khảo thang điểm TOEIC trên  để đánh giá năng lực hiện tại của mình. Chúc các bạn ôn thi TOEIC hiệu quả và đạt số điểm thật cao nhé.


Tự luyện thi TOEIC thông minh, rinh điểm khủng


Tự luyện thi TOEIC là lựa chọn hàng đầu của nhiều bạn trẻ hiện nay, tuy nhiên với tiếng Anh – ngôn ngữ cần sự đầu tư lâu dài, phương pháp nào mới là hiệu quả nhất? Đối với những bạn đang đi làm, sinh viên chuẩn bị ra trường, cần bằng TOEIC gấp... tự luyện thi TOEIC một cách thông minh sẽ giúp mang lại kết quả nhanh chóng và tất nhiên đảm bảo chất lượng.

Kết hợp nhiều kĩ năng trong một lần học
Nếu mỗi ngày bạn dành một khoảng thời gian cho việc tự luyện thi TOEIC, hãy chia đều chúng cho từng kĩ năng.
Mặc dù trong đề thi TOEIC chỉ có hai phần Listening và Reading, nhưng tất cả những skill còn lại cũng nên được bạn đầu tư để hỗ trợ cho việc ghi nhớ tốt nhất. Trong phương pháp học gia tốc có dạy, khi bạn nghe - bạn chỉ nhớ 5% lượng thông tin, khi bạn nhìn - bạn nhớ thêm 20%; khi bạn ôn tập, bạn sẽ nhớ 70% và cuối cùng, nếu bạn thực hành, bạn sẽ nhớ 90% lượng thông tin.

Tự luyện thi TOEIC theo từng phần
Hãy ghi nhớ, trong đề thi TOEIC sẽ có 7 phần nhỏ như thế này:

·         Phần 1 – Picture Description (Miêu tả tranh)
·         Phần 2 - Question – Response (Hỏi đáp)
·         Phần 3 - Short conversation (Đoạn hội thoại ngắn)
·         Phần 4 - Short Talk (Đoạn thông báo)
·         Phần 5 - Incomplete Sentences (Điền từ vào câu)
·         Phần 6 - Incomplete Texts (Điền từ vào đoạn văn)
·         Phần 7 - Reading Comprehension  (Đọc hiểu)

Với đề thi chia rõ ràng như vậy, nhiệm vụ của người học không phải chăm chăm vào giải đề, rất mất thời gian (2 tiếng/đề) mà lại chưa hẳn hiệu quả. Thay vào đó, bạn có thể học theo từng phần.

Ví dụ ở phần 1 (miêu tả tranh) bạn có thể tìm nghe nhiều chỉ với một dạng bài tập này để thực sự nhuần nhuyễn. Khi đã nắm chắc được rằng đề thi TOEIC đang làm khó bạn những phần nào, bạn còn đang yếu những phần nào, hãy quay lại việc phân bổ thời gian và chia cho những phần đó thời gian nhiều hơn, để bạn học được nhiều hơn.

Tạo môi trường học tập hiệu quả
Đối với những bạn muốn tự luyện thi TOEIC thì môi trường học là một trong những yếu tố quan trọng hơn cả. Vì nó tác động rất nhiều đến hiệu quả học tập của bạn. Có khá nhiều địa điểm phù hợp cho người muốn tự luyện thi TOEIC mà bạn nên thử, như:

Ở mỗi môi trường mà bạn chọn, cần có sự đầu tư khác nhau. Như ở công viên, quảng trường... có không gian rộng rãi, tự do thích hợp để ôn phần reading hoặc speaking nhưng lại khá hạn chế cho việc nghe...

Tự tạo động lực, mục tiêu cụ thể
Trước khi bắt tay vào tự luyện thi TOEIC cơ bản, có lẽ mỗi người chúng ta đều nên tự hỏi bản thân câu hỏi “Mình học TOEIC để làm gì?”. Sẽ có rất nhiều câu trả lời, tuy nhiên, bạn nên chọn ra 5 phương án mà mình “tâm đắc” và cảm thấy muốn theo đuổi nhất. Ví dụ:
-          “Tôi học TOEIC để có cơ hội nghề nghiệp rộng mở hơn.”
-          “Tôi học TOEIC để có thể đi du học nước ngoài.”
-          “Tôi muốn có vốn tiếng Anh bằng bạn bằng bè”
-          “Tôi muốn có thêm những người bạn ngoại quốc”
-          “Tôi muốn làm công việc liên quan đến giao tiếp, ngoại ngữ...”


Tự luyện thi TOEIC online cũng là một trong các cách học hiệu quả

Khi đó, bạn sẽ có thể toàn tâm toàn ý hơn trong hành trình học TOEIC của mình đấy.
Cuối cùng, dù bạn dành thời gian cho việc tự luyện thi TOEIC ít hay nhiều, thì cái quan trọng là phải DUY TRÌ quá trình này thường xuyên và đều đặn. Có như vậy, những gì bạn tích lũy được mới không trôi tuột đi và bạn mới có thể đạt số điểm tối ưu!


Những đầu sách không thể thiếu cho người tự học TOEIC


Rất nhiều bạn khi bắt đầu quá trình tự học TOEIC băn khoăn không biết nên ôn luyện dựa theo những tài liệu nào cho hiệu quả. Sau đây là một số bộ sách kinh điển cho người tự luyện thi TOEIC theo từng mục tiêu điểm khác nhau nhé!

1. Sách dành cho người mới bắt đầu

Với những người bắt đầu luyện thi toeic ở mục tiêu 250-500 điểm điều đòi hỏi là phải có một chút kiến thức ngữ pháp nhất định trước khi bắt tay vào học toeic, luyện thi toeic. Các bạn cần nắm được một số chủ điểm ngữ pháp quan trọng như các thì thường gặp trong TOEIC, Danh từ, động từ,tính từ, mệnh đề quan hệ, giới từ …Bắt đầu với mục tiêu cơ bản này, bạn nên lựa chọn bộ Big step 1,2,  bộ TOEIC Icon Basic gồm 2 quyển nghe và đọc. Bộ Very Easy TOEIC hoặc Easy TOEIC cũng rất phù hợp, cung cấp cho bạn thêm một lượng từ vựng thông dụng, giúp bạn cải thiện vốn từ.




2. Sách cho mục tiêu học TOEIC từ 500 đến 700 điểm

Với những bạn đã có một nền tảng ngữ pháp khá vững, chúng ta có thể tiếp cận mục tiêu 500 - 700 TOEIC bằng  bộ Rainbow TOEIC được chia làm 3 quyển theo 7 part của đề thi TOEIC. Bộ TOEIC ICON Intensive cũng sẽ giúp bạn nâng mức điểm của mình lên con số 700.

 


3. Sách TOEIC mục tiêu 750 - 990 điểm

Đây cũng chính là mục tiêu cao nhất của người tự học TOEIC. Điều này cần chúng ta phải có kiến thức ngữ pháp nâng cao, chắc khả năng nghe cùng vốn từ vựng phong phú. Bên cạnh đó, một vài mẹo thi TOEIC sẽ giúp chúng ta chinh phục mức điểm tối đa. 


4. Sách luyện đề thi TOEIC

Luyện đề là bước cuối cùng trong quá trình học TOEIC, nó giúp chúng ta cọ sát với đề thi thật, mức độ khó của đề. Một số bộ sách luyện đề bạn có thể tham khảo là bộ Economy, bộ New Longman và 1000 Reading/Listening Comprehension. Để hiệu quả, bạn hãy làm 1 đề nhiều lần để có thể rút ra lỗi sai của mình. Nên tập trung vào luyện 1 cuốn thay vì luyện xô bồ nhiều cuốn. Sau đó có thể luyện các cuốn tiếp theo.

 
Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm cuốn Barron’s 600 Essential Words for The TOEIC. Cuốn sách TOEIC cung cấp vốn từ vựng thông dụng hay xuất hiện trong bài test TOEIC được nhiều người tin tưởng. Các từ vựng được chọn lọc rất sát với kì thi TOEIC, giúp bạn học đúng trọng tâm, không lan man. Mỗi chương giới thiệu một ngữ cảnh chuyên môn cụ thể và những từ mới kèm theo. Những từ này không phải là từ chuyên môn, mà là những từ vựng thông dụng có thể dùng được trong rất nhiều ngữ cảnh khác nhau. Ngoài ra sách còn giúp bạn thuộc từ hơn qua các ví dụ cụ thể, các bài tập nhỏ...



Trên đây là một số bộ sách tự học TOEIC được nhiều người biết tới nhất. Ngoài ra các bạn có thể chọn thêm cho mình những bộ sách khác để học và luyện thi. Sách đều được bán tại các hiệu sách lớn, chúng mình qua tham khảo và lựa chọn các sách phù hợp với mục tiêu và trình độ của mình. Quá trình tự luyện thi TOEIC cần sự quyết tâm và tập trung cao. Hãy cố gắng để hoàn thành mục tiêu của mình nhé!


11/9/15

Học Tiếng Anh

86 cặp từ vựng trái nghĩa phổ biến

1. above /ə’bʌv/ trên >< below /bi’lou/ dưới
2. add /æd/ cộng, thêm vào ><  subtract /səb’trækt/ trừ
3. all /ɔ:l/ tất cả ><  none /nʌn/ không chút nào
4. alone /ə’loun/ đơn độc  ><  together /tə’geðə/ cùng nhau
5. back /bæk/ phía  sau ><  front /frʌnt/ phía trước
6. before /bi’fɔ:/ trước  >< after /ɑ:ftə/ sau
7. begin /bi’gin/ bắt đầu >< end /end/ kết thúc
8. big /big/ to >< little /’litl/ nhỏ
9. cool /ku:l/ >< warm /wɔ:m/ ấm áp
10. dark /dɑ:k/ tối  >< light /lait/ sang
11. difficult /’difikəlt/ khó ><  easy /’i:zi/ dễ
12. dry /drai/ khô >< wet /wet/ ướt
13. east /i:st/ đông  ><  west /west/ tây
14. empty /’empti/ trống không  ><  full /ful/ đầy
15. enter /’entə/ lối vào >< exit /’eksit/ lối ra
16. even /’i:vn/ chẵn ><  odd /ɒd/ lẻ
17. fact /fækt/ sự thật  >< fiction /’fik∫n/ điều hư cấu
18. first /fə:st/ đầu tiên >< last /lɑ:st/ cuối cùng
19. get /get/ nhận được ><  give /giv/ cho, biếu, tặng
20. high /hai/ cao ><  low /lou/ thấp
21. inside /in’said/ trong >< outside /’autsaid/ ngoài
22. jolly /’dʒɔli/ đùa bỡn >< serious /’siəriəs/ hệ trọng
23. know /nou/ biết >< guess /ges/ đoán
24. leave /li:v/ rời đi >< stay /stei/  lưu lại
25. left /left/ trái >< right /rait/ phải
26. loud /laud/ ồn ào >< quiet /’kwaiət/ yên lặng
27. most /moust/ hầu hết >< least /li:st/ ít nhất
28. near /niə/ gần >< far /fɑ:/ xa
29. north /nɔ:θ/ bắc >< south / saʊθ/ nam
30. on /on/ bật  >< off /ɔ:f/ tắt
31. open /’oupən/ mở >< close /klouz/ đóng
32. over /’ouvə/ trên >< under /’ʌndə/ dưới
33. part /pa:t/ phần, bộ phận >< whole /həʊl/ toàn bộ
34. play /plei/ chơi >< work /wɜ:k/ làm
35. private /ˈpraɪvɪt/ riêng tư, cá nhân >< public /’pʌblik/ chung, công cộng
36. push /puʃ/ đẩy >< pull /pul/ kéo
37. question /ˈkwɛstʃən/ hỏi >< answer /’ɑ:nsə/ trả lời
38. raise /reiz/ tăng >< lower /’louə/ giảm
39. right /rait/ đúng >< wrong /rɒŋ/ sai
40. sad /sæd/ buồn rầu >< happy /ˈhæpi/ vui sướng, hạnh phúc
41. safe /seif/ an toàn >< dangerous /´deindʒərəs/ nguy hiểm
42. same /seim/ giống nhau >< different /’difrәnt/ khác biệt

 

43. sit /sit/ ngồi >< stand /stænd/ đứng
44. sweet /swi:t/ ngọt >< sour /’sauə/ chua
45. through /θru:/ ném >< catch /kætʃ/ bắt lấy
46. true /truː/ đúng >< false /fɔːls/ sai
47. up /ʌp/ lên >< down /daun/ xuống
48. vertical /ˈvɜrtɪkəl/ dọc >< horizontal /,hɔri’zɔntl/ ngang
49. wide /waid/ rộng >< narrow /’nærou/ chật hẹp
50. win /win/ thắng >< lose /lu:z/ thua
51. young /jʌɳ/ trẻ>< old /ould/ già
52. laugh / læf / cười >< cry / kraɪ / khóc
53. clean / kliːn / sạch >< dirty / ˈdɜːrti  / dơ, bẩn
54. good / ɡʊd  / tốt >< bad / bæd  / xấu
55. happy / ˈhæpi  / vui vẻ >< sad / sæd  /  buồn bã
56. slow / sloʊ / chậm >< fast / fæst  / mau, nhanh
57. open / ˈoʊpən / mở >< shut / ʃʌt  / đóng
58. inside / ˌɪnˈsaɪd  / trong >< outside / ˌaʊtˈsaɪd  / ngoài
59. under / ˈʌndər  / ở dưới >< above / əˈbʌv / trên cao
60. day / deɪ  / ngày >< night / naɪt  / đêm
61. wide / waɪd  / rộng >< narrow / ˈnæroʊ/ hẹp
62. front / frʌnt  / trước >< back / bæk / sau
63. smooth / smuːð  / nhẵn nhụi >< rough / rʌf / xù xì
64. hard-working / hɑːrd ˈwɜːrkɪŋ / chăm chỉ >< lazy / lazy / lười biếng
65. pull / pʊl  / kéo >< push  / pʊʃ / đẩy
66. alive / əˈlaɪv  / sống >< dead / ded / chết
67. buy / baɪ / mua >< sell / sel  / bán
68. build / bɪld  / xây >< destroy / dɪˈstrɔɪ / phá
69. bright / braɪt  / sáng >< dark / dɑːrk  / tối
70. left / left  / trái >< right / raɪt  / phải
71. deep / diːp / sâu >< shallow / ˈʃæloʊ  / nông
72. full / fʊl  / đầy >< empty / ˈempti / rỗng
73. fat / fæt / béo, mập >< thin / θɪn  / gầy, ốm
74. beautiful / ˈbjuːtɪfl  / đẹp >< ugly / ˈʌɡli  / xấu xí
75. strong / strɔːŋ  / mạnh >< weak / wiːk  / yếu
76. old / oʊld  / cũ >< new / nuː / mới 
77. brave / breɪv  / dũng cảm >< coward / ˈkaʊərd / nhút nhát
78. big / bɪɡ  / to >< small / smɔːl / nhỏ
79. rich / rɪtʃ  / giàu >< poor / pɔːr  / nghèo
80. straight / streɪt  / thẳng >< crooked / ˈkrʊkɪd  / quanh co
81. thick / θɪk / dày >< thin / θɪn / mỏng
82. long / lɔːŋ  / dài >< short / ʃɔːrt / ngắn
83. hot / hɑːt / nóng >< cold / koʊld  / lạnh
84. tall / tɔːl  / cao >< short / ʃɔːrt / thấp 
85. love / lʌv  / yêu >< hate / heɪt  / ghét
86. honest /'ɔnist/ trung thực, thành thật >< dishonest /dis'ɔnist/ bất lương, không thành thật
Sưu tầm

Mẹo hay cho đề thi Toeic

Mẹo cực hay cho kì thi TOEIC

Khi làm bài Toeic bạn để ý những nguyên tắc sau

NGUYÊN TẮC 1: Khác thì bỏ!

Nguyên tắc này nghe hơi kỳ quái phải không các bạn? Tôi cũng xin nói rõ trước là nguyên tắc này chỉ áp dụng khi các bạn đã vận dụng kiến thức mà vẫn không làm được, hoặc có thể làm được nhưng phải mất thì giờ suy nghĩ trong khi thời gian sắp hết.
Giải thích:
Nguyên tắc này ý nói là khi xem xét các đáp án từ ngoài vào nếu thấy có 1 đáp án nào khác với đa số còn lại thì ta loại đáp án đó ngay.
Cách thức áp dụng:
Khi làm bài (nhất là gặp các câu dài, phức tạp) ta hãy xem xét đồng thời một lúc 4 chọn lựa, từ ngoài vào trong, nếu thấy chọn lựa nào khác với 3 cái kia thì ta loại ngay rồi xét tiếp các đoạn tiếp theo nếu có 1 chọn lựa khác với 2 cái kia thì loại tiếp. Cuối cùng chỉ cònn lại 2 chọn lựa thì ta xem coi chúng khác nhau chỗ nào mà xoáy vào chỗ khác nhau đó để suy luận đúng sai, nếu không suy luận được thì chọn đại 1 trong 2  

Ví dụ 1

A. She has to ____
B. She has to ____
C. She had to ____
D. She has to ____
Thấy câu C khác 3 câu kia nên loại, sau đó xem tiếp:
A. She has to have it taken ____
B. She has to have it taken  ____
C. She had to ____
D. She has to have it to take ____
Thấy câu D khác 3 câu kia nên loại, sau đó xem tiếp 2 câu còn lại khác nhau chỗ nào mà đối chiếu với câu đề để tìm ra câu đúng.

Ví dụ 2

I / have / stay / uplate / lastnight / learn / lessons.
A. I had had to stay up late last night to learn my lessons.
B. I had to stay up late last night to learn my lessons.
C. I had to stayed up late last night to learn my lessons.
D. I have had to stay up late last night to learn my lessons.
Xem xét từ ngoài vào ta thấy A và D khác trong khi B, C giống nhau nên loại A, D 
A. I had had to stay up late last night to learn my lessons.
B. I had to stay up late last night to learn my lessons.
C. I had to stayed up late last night to learn my lessons.
D. I have had to stay up late last night to learn my lessons.
Khi còn lại B,C ta xét tiếp thì loại câu C vì sau had to mà dùng động từ them ed , còn lại đáp án là B .

Ví vụ 3

They / prefer / classical music /pop music.
A. They prefer classical music than pop music.
B. They prefer classical music to pop music.
C. They prefer to classical music than pop music.
D. They would prefer classical music than pop music.
Câu C và D khác nên loại, còn A và B thì xét tiếp thấy khác nhau chỗ TO và THAN , nếu biết được cấu trúc : prefer đi với TO thì ta chọn còn nếu không biết thì …"úm ba la" chọn đại 1 trong 2 câu, xác xuất 50-50
Vì nguyên tắc này không phải lúc nào cũng đúng nên cần nhắc lại là ta chỉ nên áp dụng nguyên tắc này trong 2 trường hợp sau đây :
  • Không kịp giờ
  • Không hiểu gì về câu đó
Khi xem xét các đáp án từ ngoài vào nếu thấy có 1 đáp án nào khác với đa số còn lại thì ta loại đáp án đó ngay.

NGUYÊN TẮC 2: Có đảo ngữ thì là... đảo ngữ!

Lại một cái tiêu đề nghe khó hiểu nữa phải không các bạn? Nguyên tắc này dùng khi gặp câu đảo ngữ.
Ý nói là nếu khi làm trắc nghiệm bạn gặp trong 4 chọn lựa có 2,3 câu gì đó có đảo ngữ thì chắc chắn là đáp án sẽ nằm trong các câu có đảo ngữ đó.

Ví dụ 1

Only if you promise to study hard ________ to tutor you.
A. will I agree               
B. agree I
C. I agree
D. I will agree
Không cần đọc đề, ta thấy trong 4 chọn lựa có 2 câu đảo ngữ là A và B, áp dụng nguyên tắc này ta biết chắc rằng đáp án sẽ nằm trong 2 câu này nhưng B thì lọaị dễ dàng vì đảo ngữ mà đem nguyên động từ ra như vậy là sai, cuối cùng ta chọn A.  

Ví dụ 2

__________ you, I’d think twice about that decision. It could be a bad move.
A.  If I had been                        
B. Were I
C. Should I be              
D. If I am
Cũng không cần đọc đề, ta thấy trong 4 chọn lựa có 2 câu đảo ngữ là B và C, áp dụng nguyên tắc này ta biết chắc rằng đáp án sẽ nằm trong 2 câu này, lúc này mới nhìn lên câu đề, đoạn sau thấy có 'd là viết tắt của would của câu điều kiện loại 2 nên chọn B ( were)
Đáp án sẽ nằm trong các phương án trả lời có đảo ngữ.

Cách chọn câu trả lời

Chúng tôi giới thiệu hai loại câu hỏi thông dụng và cách trả lời:

1. Hoàn chỉnh câu (Sentence completion)

Đề thi đưa ra một câu chưa hoàn chỉnh, trong đó, một hay một vài phần được bỏ trống. Theo sau là đáp án, thường liệt kê 4 từ hay cụm từ hoặc mệnh đề. Thí sinh sẽ chọn trong số những đáp án đưa ra, đáp án nào là chính xác để hoàn tất câu hợp với cú pháp và hợp lý nhất.
Thí dụ: Hãy chọn từ hoặc cụm từ (A, B, C hoặc D) thích hợp nhất cho khoảng trống của câu (Choose the word or phrase (A, B, C, or D) that best fits the blank space in the sentence).
Last week, when John arrived at the airport, the plane __________.
A. took off.
B. had taken off.
C. will take off.
D. takes off.
Đáp án đúng là B. Ta dùng thì past perfect (quá khứ hoàn thành) ở đây để chỉ một hành động xảy ra trước một hành động khác ở trong quá khứ. Tuần trước, khi John đến phi trường thì phi cơ đã cất cánh (hành động xảy ra trước: phi cơ cất cánh - ở thì quá khứ hoàn thành; hành động sau: John đến phi trường - ở thì quá khứ đơn).
Để trả lời câu hỏi loại này, ta cần chú ý:
  • Nếu các đáp án khá ngắn, ta nên liếc nhanh toàn bộ để có khái niệm về những thiếu sót của câu. Cái "liếc" này thường có thể giúp ta phân nhóm câu hỏi thuộc loại parallel structure, verb forms, word order...
  • Nếu các đáp án dài và phức tạp, ta hãy bắt đầu bằng việc đọc cả câu. Không nên phân tích từng từ một nhưng khi đọc hãy cố hình thành diện mạo cấu trúc cả câu: Có bao nhiêu mệnh đề trong câu? Mỗi mệnh đề đã có đủ chủ ngữ và động từ hay chưa? Đã có liên từ kết nối các mệnh đề với nhau? Còn phần nào thiếu sót?...
  • Nếu chưa tìm được đáp án ngay, cố gắng giải đáp bằng phương pháp loại trừ, tức loại dần những đáp án không hợp lý. Đó là các đáp án:
    • Còn thiếu những từ hoặc cụm từ thiết yếu khiến cho câu chưa hoàn chỉnh.
    • Bao gồm những từ hay cụm từ không cần thiết.
    • Một phần của đáp án sai ngữ pháp khi điền vào toàn câu.

2. Nhận diện sai sót (Error identification)

Câu hỏi thường đưa ra 4 từ hay cụm từ được gạch dưới (underline). Thí sinh sẽ nhận diện trong số những đáp án đưa ra, đáp án nào là sai, cần phải viết lại để câu được hoàn chỉnh.
Thí dụ: Hãy chọn từ hoặc cụm từ được gạch dưới, cần phải điều chỉnh lại cho đúng (Choose the underlined word or phrase (A, B, C, or D) that needs correcting).
In North American cultural(A), men do not kiss(B) men when meeting(C) each other. They shake hands(D).
Với câu này, ta chọn đáp án A vì cutural là tính từ, trong khi ở vị trí này phải là danh từ: culture.
Để trả lời câu hỏi loại này, ta cần lưu ý:
  • Đừng bao giờ chỉ tập trung đọc những từ hay cụm từ được gạch dưới, bởi vì những từ hay cụm từ đó thường chỉ sai hoặc không hợp lý khi đặt vào ngữ cảnh của toàn câu.
  • Không trả lời câu hỏi cho đến khi đã đọc toàn bộ cả câu.
Với câu hỏi tương đối dễ, thí sinh có thể trả lời ngay để tiếp tục qua câu khác. Nếu chưa tìm được điểm sai sót ngay, hãy đọc lại toàn câu và lần này, hãy chú ý đến những từ, cụm từ được gạch dưới. Thông thường, trong cách đọc hằng ngày, chúng ta có thói quen liếc nhanh qua các "tiểu từ" như mạo từ, giới từ vì những từ này không chứa thông tin. Tuy nhiên, trong bài thi trắc nghiệm, đây là những phần có thể chứa sai sót nên ta cần lưu ý.

Những điểm cần lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm

  • Theo đúng hướng dẫn: đọc kỹ các hướng dẫn về làm bài thi.
  • Đọc hết toàn bộ từng câu hỏi và tất cả các chọn lựa của đáp án trước khi chọn câu trả lời.
  • Trả lời tất cả các câu. Mỗi câu đều có điểm, cho nên bỏ câu nào là mất điểm câu đó. Với những câu hỏi mà ta không biết câu trả lời chính xác thì các bạn cũng phải nên đoán.
  • Chọn câu trả lời tốt nhất trong các đáp án được câu hỏi đưa ra. Có thể bạn nghĩ rằng câu trả lời đúng không nằm trong số những đáp án đưa ra, nhưng bạn bị giới hạn là chỉ được chọn lựa đáp án tốt nhất trong số đáp án đã cho mà thôi.
  • Không nên phí thời gian cho một câu hỏi nào đó, hoặc chưa hiểu rõ, hoặc quá khó. Nếu chưa trả lời được ngay thì nên bỏ qua để làm những câu kế tiếp. Sau đó, nếu còn thời gian sẽ làm trở lại những câu đã bỏ qua nói trên. Nhớ ghi số thứ tự của câu đã bỏ qua vào giấy nháp để dễ nhận diện. Do không bị trừ điểm nếu thí sinh chọn câu sai, nên trước khi hết giờ thi, các bạn cần chọn nhanh đáp án hợp lý nhất cho những câu chưa trả lời.
  • Đọc câu nào thì trả lời ngay câu ấy. Tránh cách làm bằng việc trả lời trước trên giấy nháp toàn bộ bài thi rồi sau đó mới tô vào bản trả lời, vì đôi lúc sẽ rất cập rập vào giờ chót nên sẽ tô lộn xộn trên phiếu trả lời.
  • Phải đánh dấu câu trả lời theo đúng hướng dẫn và đúng với số thứ tự của câu trên bản trả lời: Dùng bút chì đen tô kín ô tròn tương ứng với chữ cái đã chọn trên phiếu trả lời. Cần lưu ý là phải tô đậm và lấp kín diện tích cả ô (không dùng gạch chéo hay đánh dấu). Chẳng hạn, nếu ta đang làm câu số 9 và chọn C là phương án đúng thì ta tô đen ô C trên dòng số 9 của phiếu trả lời:
  • Nên nhớ là không tô 2 ô cho cùng một câu vì đề thi năm 2007 chỉ cho một phương án đúng cho một câu. Thí dụ như câu trên, nếu đã chọn và tô đen đáp án C rồi thì không tô thêm ô nào nữa. Trong trường hợp tô nhầm ô hay muốn đổi phương án trả lời, thì phải tẩy thật sạch ô cũ và tô kín ô mới được chọn.
  • Để tiết kiệm thời gian, các bạn nên tập tô thử các ô trước ở nhà. Thông thường, các thí sinh hay gọt sẵn những cây viết chì loại 2B (theo quy định) nhọn hoắt, nên khi tô vào ô mất nhiều thời gian. Nếu ta tô trước cho đầu nhọn bút chì hơi tà đi thì khi tô trọn ô rất nhanh. Các bạn có thể tiết kiệm được vài ba giây hoặc thậm chí 5 - 7 giây cho một câu, và như thế, cứ 10 câu ta có thể có thêm thời gian làm được 1 hay 2 câu nữa. Nên nhớ khi đi thi, thời gian là tối quan trọng.
  • Việc dùng cục tẩy cũng cần lưu ý. Thí sinh nên dùng cục tẩy rời mà không sử dụng cục tẩy của cây viết chì vì động tác quay cây viết để tẩy cũng làm mất thì giờ. Tốt nhất là một tay cầm viết, một tay cầm cục tẩy. Nếu tay phải viết thì tay trái cầm cục tẩy (và ngược lại) để thấy sai là tẩy ngay, tiết kiệm được nhiều thời gian.
Một trong những châm ngôn khi học tiếng Anh mà chúng ta cần ghi nhớ là phải "Thực hành, thực hành và thực hành" (Practice, practice, and practice). Ở phần luyện thi trắc nghiệm thì các bạn nên tìm cách làm thêm thật nhiều bài thi trắc nghiệm càng tốt.
Sưu tầm

10/9/15

Luyện nói Tiếng Anh

Luyện nói tiếng Anh cùng 8 bí quyết!!!

 
1. Xác định mục đích
Trước tiên chúng ta hãy xác định mục đích của việc học tiếng Anh. Dù mục đích trước mắt là gì đi nữa chúng ta cũng nên nhớ đến mục đích dài lâu, đó chính là yêu cầu sử dụng được Tiếng Anh một cách chủ động và trôi chảy trong thực tế đời sống, công việc hàng ngày.
2. Không nên tự ti về khả năng Tiếng Anh của mình
Ví dụ: khi bạn được hỏi “How is your English?”, bạn không nên trả lời: “ Oh, my English is very poor, I have no chance to practice”, bạn nên trả lời: “ I love to speak English” or “My English is improving”. Những câu trả lời như thế này sẽ tạo cho bạn cảm giác tự tin. Khi bạn tự tin, bạn sẽ không còn sợ nói tiếng Anh nữa.
3. Rèn luyện khả năng diễn đạt lưu loát và chính xác
Khi học nói tiếng Anh, chúng ta cần phải kết hợp hai loại bài tập: các bài tập rèn luyên khả năng diễn đạt lưu loát (phân vai, đối thoại, trao đổi nhóm,...) và các bài tập rèn luyện độ chính xác (trắc nghiệm, điền từ, viết câu…). Các bài tập rèn luyện sự lưu loát giúp bạn diễn đạt tiếng Anh tự nhiên và không phải để ý đến những tiểu tiết nhỏ. Thực hành các bài tập rèn luyện độ chính xác, bạn sẽ nắm được cách diễn đạt và văn phong của tiếng Anh.
4. Suy nghĩ bằng tiếng Anh
Một trong những sai lầm nghiêm trọng là chúng ta có khuynh hướng “dịch” (từ tiếng mẹ đẻ sang tiếng Anh) trước khi nói. Việc này ngay lập tức sẽ tạo ra một rào cản ngôn ngữ. Ví dụ, khi chúng ta muốn bỏ một cuộc hẹn, chúng ta sẽ nghĩ trong đầu: “tôi muốn huỷ bỏ cuộc hẹn đó”. Sau đó chúng ta dịch câu đó sang tiếng Anh. Chúng ta sẽ gặp vấn đề vì chúng ta có thể không nhớ hoặc không biết các từ “cancel” và “appointment” để hình thành câu “I would like to cancel the appointment”. Nếu chúng ta nghĩ bằng tiếng Anh, chúng ta sẽ không gặp phải vấn đề này và có nhiều cách diễn đạt tình huống này bằng tiếng Anh, ví dụ: “I'm sorry. I'm not free tomorrow” hay “I am afraid I can’t come tomorrow”, v.v.
5. Hát các bài hát tiếng Anh
Nếu bạn hát đi hát lại các bài hát tiếng Anh, tự khắc bạn sẽ nhớ được các từ, cụm từ tiếng Anh. Ví dụ: khi một ai đó nói “Let’s sing ‘Happy Birthday’ ”, ngay lập tức mọi người sẽ hát bài hát đó một cách chính xác. Hát các bài hát tiếng Anh còn giúp bạn nói tiếng Anh tự nhiên hơn và thực hành phát âm nhiều hơn.
6. Tham gia các hoạt động nhóm
Mục đích chủ yếu của hoạt động nhóm, thảo luận là để mọi người có cơ hội đặt câu hỏi, đưa ra ý kiến. Bạn chỉ trở thành một thành viên tích cực khi bạn hăng hái tham gia các hoạt động nhóm để nói thật nhiều nhằm nâng cao kỹ năng nói.
7. Nhớ từ mới và cụm từ
Khi học nói tiếng Anh, bạn phải nhớ từ mới và các cụm từ. Bạn nên có một danh sách từ mới ở bên mình và sử dụng chúng trong các cuộc nói chuyện hàng ngày.
8. Gọi điện cho người khác
Bạn có thể gọi điện cho bạn bè, đồng nghiệp, v.v để nói chuyện. Các cuộc nói chuyện chỉ kéo dài một vài phút, nhưng cơ hội để thực hành tiếng Anh tăng lên rất nhiều. Kết quả là bạn có thể phát triển khả năng nghe và hiểu người khác mà không cần gặp họ. Cách học này giúp bạn rèn luyện phản xạ suy nghĩ, nghe và nói bằng Tiếng Anh.
Khi bạn áp dụng những kinh nghiệm trên một cách đúng đắn và hợp lý, chắc chắn bạn sẽ đạt được những tiến bộ vượt bậc trong quá trình học nói tiếng Anh.
Chúc bạn thành công!
Sưu tầm

Những câu nói hằng ngày của người Mỹ

Những câu nói hàng ngày của người Mỹ


1. After you: Mời ngài trước.
Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,...
 
2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi...
Câu nói hay ho này dùng trong những trường hợp nào? 
Ví dụ: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.
 
3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
Ví dụ: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.
 
4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
VD: It’s getting late. We’d better be off .
 
5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn. 
Ví dụ: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?
 
6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.
 
7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.
 
8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi
9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe
 
10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.
 
11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh Giao Tiếp tại đây
Eg:
Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.
 
 
12. I’m not going to kid you.Tôi đâu có đùa với anh
anhKarin: You quit the job? You are kidding.
Jack: I’m not going to kid you. I’m serious.
 
13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
A: I’m granted a full scholarship for this semester.
B: Congratulations. That’s something.
 
14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!
 
15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
David: Do you really mean it?
 
16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều
 
17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc
 
18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.
 
19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi
 
20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
Ví dụ: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.
Sưu tầm