7/10/15

TỪ LOẠI TRONG TIẾNG ANH

Có nhiều cách phân chia tự loại trong tiếng Anh và không có cách nào đưa ra được một định nghĩa và phân loại hoàn hảo cả. Cách phân loại dưới đây được xem là truyền thống và quen thuộc nhất đối với người học.

Có 8 tự loại trong tiếng Anh:
1. Danh từ (Nouns): Là từ gọi tên người, đồ vật, sự việc hay nơi chốn.
Ex: teacher, desk, sweetness, city
2. Đại từ (Pronouns): Là từ dùng thay cho danh từ để không phải dùng lại danh từ
ấy nhiều lần.
Ex: I, you, them, who, that, himself, someone.
3. Tính từ (Adjectives): Là từ cung cấp tính chất cho danh từ, làm cho danh từ
rõ nghĩa hơn, chính xác và đầy đủ hơn.
Ex: a dirty hand, a new dress, the car is new.
4. Động từ (Verbs): Là từ diễn tả một hành động, một tình trạng hay một cảm xúc.
Nó xác định chủ từ làm hay chịu đựng một điều gì.
Ex: The boy played football. He is hungry.
The cake was cut.
5. Trạng từ (Adverbs): Là từ bổ sung ý nghĩa cho một động từ, một tính từ hay một trạng từ khác. Tương tự như tính từ, nó làm cho các từ mà nó bổ nghĩa rõ ràng, đầy đủ và chính xác hơn.
Ex: He ran quickly. I saw him yesterday.
It is very large.
6. Giới từ (Prepositions): Là từ thường dùng với danh từ và đại từ hay chỉ mối tương quan giữa các từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: It went by air mail. The desk was near the window.
7. Liên từ (Conjunctions): Là từ nối các từ (words), ngữ (phrases) hay câu (sentences) lại với nhau. Từ này với những từ khác, thường là nhằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: Peter and Bill are students. He worked hard because he wanted to succeed.
8. Thán từ (Interjections): Là từ diễn tả tình cảm hay cảm xúc đột ngột, không ngờ.
Các từ loại này không can thiệp vào cú pháp của câu.hằm diễn tả mối tương quan về hoàn cảnh, thời gian hay vị trí.
Ex: Hello! Oh! Ah!
Có một điều quan trọng mà người học tiếng Anh cần biết là cách xếp loại trên đây căn cứ vào chức năng ngữ pháp mà một từ đảm nhiệm trong câu. Vì thế, có rất nhiều từ đảm  nhiệm nhiều loại chức năng khác
Xét các câu dưới đây:
(1) He came by a very fast train.
Anh ta đến bằng một chuyến xe lửa cực nhanh.
(2) Bill ran very fast.
Bill chạy rất nhanh.
(3) They are going to fast for three days; during that time they won't eat anything.
Họ sắp nhịn ăn trong ba ngày; trong thời gian ấy họ sẽ không ăn gì cả.
(4) At the end of his three-day fast he will have a very light meal.
Vào cuối đợt ăn chay dài ba ngày của anh ta, anh ta sẽ dùng một bữa ăn thật nhẹ.
Trong câu (1) fast là một tính từ (adjective).
Trong câu (2) fast là một trạng từ (adverb).
Trong câu (3) fast là một động từ (verb).
Trong câu (4) fast là một danh từ (noun).
Chúc các bạn học tiếng anh TOEIC thật hiệu quả nhé!
tham khảo: Giáo trình TOEIC

GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN TRONG TIẾNG ANH


TOEIC: GIỚI TỪ CHỈ "TIME"



BEFORE AFTER
—previous to a time
Ten o'clock is before eleven o'clock.
—subsequent to a time
Three o'clock is after two o'clock.
DURING THROUGH, THROUGHOUT
—for part of a period
He slept during the day. (He slept from two
P.M. until four P.M.)
—for an entire period, and after
He slept through the day. (He slept from 9
A.M. until 9 P.M.
—at the same time as another event
She slept during the football game.
He slept throughout the day.
AT AROUND, AT ABOUT BY
—at an approximate time
We will leave at around six.
We will get there at about seven.
—no later than a time
We have to be there by seven-fifteen.
  by the time—when
By the time you get here, we will have left.
TO, OF TOWARDS
—minutes before the hour
It's ten to four.
It's ten of four.
—nearing a period of time
It was towards evening when she called.
BETWEEN WITHIN
—after a time, and before another time
They will arrive between five and six.
—between now and a length of time
They will be here within ten minutes.
BEYOND, PAST UNTIL
—after a time
Our guests stayed beyond midnight.
Our guests stayed past midnight.
—up to, but not after a time
The party will last until ten.
FOR SINCE
—during a length of time
They have been here for a week.
—between a past time and now
They have been here since last Thursday.
IN ON
in time—not too late for an event
Try to get here in time to help me.
on time—at the required time
He is punctual; he always arrives on time.
  on the dot—at the exact minute
Be here at ten o'clock on the dot.
—a century, decade, year, season, month
He lived in the sixteenth century.
That singer was popular in the eighties.
We came here in the fall.


tham khảo thêm:
—a day, days, a date, dates
She is coming on Monday.
She doesn't work on Tuesdays.
I heard that singer on my birthday



2/10/15

TỪ ĐA NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC

TỪ ĐA NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TOEIC


1/ Book: cuốn sách / đặt chỗ.
– Read a book: đọc 1 cuốn sách.
– Book a flight: đặt 1 chuyến bay.

2/ Handle: tay cửa / xử lý, giải quyết.
– Have a black handle: tay cửa màu đen.
– Handle the problem: xử lý vấn đề.

3/ Rest: nghỉ ngơi / phần còn lại.
– Take a rest on the beach: nghỉ ngơi trên bãi biển.
– Finish the rest of the work: hoàn thành nốt phần còn lại của công việc.

4/ Check: séc / kiểm tra.
– Pay by check: trả bằng séc.
– Check the price: kiểm tra giá.

5/ Line: hàng lối / dòng (sản phẩm).
– Stand in line: xếp hàng.
– One of our popular lines: một trong những dòng sản phẩm được yêu thích.

6/ Notice: mẩu thông báo / nhận thấy, phát hiện.
– Read the notice: đọc mẩu thông báo.
– Notice he left early: thấy anh ấy rời đi rất sớm.

7/ Break: nghỉ giải lao / làm vỡ, hỏng.
– Take a break: nghỉ giải lao.
– Who broke this computer?: ai làm hỏng cái máy tính thế?

8/ Board: bảng / ban quản lý / lên (máy bay, tàu xe)
– A bulletin board: bảng thông báo.
– A board meeting: cuộc họp ban quản lý.

– Board the plane for New York: lên máy bay tới New York.

Tham khảo thêm:

HỌC TOEIC HIỆU QUẢ

HỌC TOEIC HIỆU QUẢ

Trong bài thi TOEIC, chúng ta hay cố gắng chú ý đến một số NOUNS và ADJs đi với giới từTO dưới đây.So với các giới từ khác, giới từ “To” đặc biệt hơn, và ít gặp hơn. Đồng thời nhiều bạn hay nhầm với “To” trong “To Verb infinitive”. Nhờ là trong các trường hợp dưới đây, To + Noun – Danh từ các bạn nhé!

-           Commitment/dedication to work: sự cống hiến, tận tụy với mìnhng việc
-           Contribution to society: sự đóng góp cho xã hội
-           Opposition to the war: sự phản đối chiến tranh
-           Objection to the argument: sự không đồng tình đối với tranh cãi
-           Be contrary to common sense: đối nghịch với hiểu biết thông thường
-           Be superior to the competitors: cao cấp hơn đối thủ
-           Be prior to the departure: trước giờ khởi hành

Tham khảo thêm:

HỌC TOEIC MỖI NGÀY

HỌC TOEIC MỖI NGÀY

Trong phần Nghe 2 của bài thi TOEIC, các bạn có biết có một kiểu trả lời mang rất nhiều khả năng là đáp án đúng. Đó chính là kiểu trả lời không biết, hay không xác định.
Khi ai đó hỏi ta điều gì, ta hoàn toàn có thể trả lời “Tôi không biết” hay “Tôi ko rõ”, hay “việc này chưa được quyết”. Chỉ một ý đó thôi trong tiếng Anh có nhiều cách diễn đạt, chúng ta cùng học để nói tiếng Anh thật linh hoạt và tự nhiên nhé.
I don’t know
I have no idea
I don’t have any clue.
I haven’t heard of it.
It hasn’t been decided yet.    
We are not quite sure yet.
They didn’t say anything about it.
Beats me.

How would I know?

Tham khảo thêm:

NGỮ PHÁP TOEIC: GIỚI TỪ "AROUND"

NGỮ PHÁP  TOEIC: GIỚI TỪ "AROUND"
1 Around means following a boundary, in a circular direction.
Pattern: motion verb + around + noun
We walked around the block.
Verbs commonly used before around:
drive, fly, race, ride, run, skip, travel, walk
Nouns commonly used after around:
block, building, house, room, track, world
2 Around (adverb) indicates movement in a circular direction in place.
Pattern: verb + around (on)
The earth spins around on its axis as it travels around the sun.
Typical verbs used before around:
spin, turn, whirl
Expressions:
1. turn around (adverb)—face the opposite direction
You are going east; to go west, you have to turn around.
2. turn something around (adverb)—reverse the position of something
Turn your chair around and talk to me.
3 Around means enclosing.
Pattern: verb + noun + around + noun
The teacher drew a circle around each mistake.
The rancher put a rope around the cow's neck.
Verbs commonly used with this pattern:
draw, fasten, put, tie, wrap
4 (All) around means in all areas of.
There is crime all around this city.
5 (All) around can mean on all sides of.
People were screaming all around me.
6 Around means on another side of.
The bank is around the corner.
Their farm is just around the bend.
Expressions:
1. around back—at the back of a building
Go around back to pick up your merchandise.

2. go around the bend—be crazy
I am so busy, I think I am going around the bend.

NGỮ PHÁP TOEIC: GIỚI TỪ "ALONG"

NGỮ PHÁP  TOEIC: GIỚI TỪ "ALONG"

1 Along means following the boundary of something.
Pattern: verb + along + noun
We walked along the water's edge at the beach last night.
Typical verbs before along:
jog, stroll, run, walk
2 Along with means together.
Pattern: verb + along with + noun
He used to sing along with me.
Typical verbs used before along with:
hum, play, run, sing, walk, work
3 Expressions
all along (adverb)—the whole past time
They have been enemies all along.
4 Phrasal verbs
get along (intransitive)—live together in harmony
She and her old roommate didn't get along.

get along with (nonseparable)—to live in harmony with someone
I hope she gets along with her new roommate.

Tham khảo :