16/1/16

Cấu trúc bị động trong bài thi TOEIC

Những cấu trúc bị động cần lưu ý khi luyện thi TOEIC


Be disappointed
Be surprised + At
Be frightened

Ex: she is so disappointed at his job performance

Be engaged
Be interested + in
Be involved

Ex: He is very interested in the environmental issues

Be composed
Be made + of
Be tired 

Ex: Our team is composed of the best employees in our company

Be married
Be dedicated + to

Ex: she has been married to him for 2 years

Be bored 
Be filled + with
Be satisfied 

Ex: The executives were satisfied with the presentation


2. Câu chủ động với nghĩa bị động

Một vài động từ ở dạng chủ động nhưng được sử dụng với nghĩa bị động.
Các động từ đó bao gồm:

Cut peel read
Sell wash

Ex: Tomatoes peel easily if you scald them in hot water

Một vài động từ theo sau là dạng Danh động từ (Gerund) nhưng lại mang nghĩa bị động. Dạng Gerund có thể thay bằng “to be + Pii”

Deserve/require/want/need + V-ing

Ex:
The shoes need polishing
=The shoes need to be polished

3. Một số cấu trúc bị động đặc biệt

- S+have/has+ People+ do something

Chuyển thành

- S+have/has+something+done

Ex: The director had the machines repaired

- I saw Mr Peter going down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen going down the stairs

- I saw Mr Peter go down the stairs

Chuyển thành

- Mr Peter was seen to go down the stairs

***Hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn đang ôn thi TOEIC nhé! 

7 mẹo hay giúp bạn học từ mới tiếng Anh mỗi ngày

Điều quan trọng nhất khi học từ vựng tiếng Anh (nhất là từ vựng trong tieng anh giao tiep hang ngay) là bạn phải sử dụng từ mới. Cách tốt nhất là bạn nên học từ vựng trong một ngữ cảnh liên quan chứ phải chỉ đọc một danh sách dài các từ mới (sẽ rất buồn tẻ và không giúp bạn nhớ được từ mới). Và cũng đừng quên luyện phát âm tiếng anh thường xuyên nhé!


1. Dùng từ mới vào một câu văn cụ thể

Sau khi đọc từ mới và sơ qua về nghĩa của từ, bạn nên đặt câu với từ mới đó, câu của riêng bạn theo ý bạn hiểu. Cách tốt nhất là viết một câu văn liên quan đến cuộc sống hàng ngày của chính bạn.

2. Tìm hiểu các cách sử dụng khác nhau về ngữ pháp của từ mới


Bạn hãy cố gắng tìm các cách sử dụng khác nhau (các trường hợp ngữ pháp khác nhau) của từ mới. Ví dụ bạn học được một động từ “to consider”, bạn hãy tìm dạng danh từ “consideration”, tính từ “considerable” của từ đó… Một cuốn từ điển tốt sẽ giúp bạn làm điều đó. Cleverlearn khuyến khích bạn sử dụng một cuốn từ điển giấy trong việc học từ vựng hơn là một cuốn từ điển trực tuyến hay phần mềm trên máy tính. Khi đã học được nhiều dạng của từ mới tiếng Anh, bạn có thể đặt những câu khác nhau với từng dạng của từ.

3. Liên kết các từ vựng với nhau

Bạn hãy thử liên kết từ mới với các từ vựng liên quan bằng các công cụ như biểu đồ từ duy (mind map). Điều này không chỉ giúp bạn nhớ lâu nhiều từ đã học mà còn tăng vốn kiến thức của bạn về từ vựng và những từ liên quan.

Ví dụ 1 từ mới là Computer (máy vi tính)

Liên tưởng đến danh từ là các bộ phận của computer - máy vi tính như: monitor (màn hình), mouse (chuột máy tính), keyboard (bàn phím), speaker (loa)

Liên tưởng đến động từ là các việc bạn có thể làm với computer - máy vi tính: type (đánh máy), watch (a movie) (xem phim), surf (surf the internet, surf the web) (lướt web), play (computer game) (chơi điện tử), send (e-mail) (gửi thư điện tử)

Liên tưởng đến tính từ là các từ mô tả về computer - máy vi tính: fast (nhanh), flat (mỏng), old (cũ)…


Tham khảo thêm khóa học tiếng anh giao tiếp

4. Mang theo một cuốn sổ note về từ vựng để bạn có thể học mọi lúc mọi nơi


Viết những từ mới và những gì bạn tìm hiểu được ở các bước trên vào 1 cuốn sổ note nhỏ và mang theo bên mình để bạn có thể học các từ vựng cũ và hơn nữa là thêm các từ mới bạn biết được ở bất cứ đâu (hoặc lưu những gì bạn học được vào chiếc điện thoại di động của bạn). Bạn có thể đọc lại khi bạn ngồi trên xe buýt, khi bạn rỗi hoặc khi bạn đang trong phòng chờ và rảnh tay. Điều này sẽ đảm bảo cho bạn nhìn thấy từ mới nhiều hơn một lần, và như vậy từ mới sẽ ở trong trí nhớ của bạn lâu hơn.


5. Tạo flash cards






Bảy bí quyết giúp bạn học từ vựng tiếng anh nhanh và hiệu quả


Tạo các tấm card nhỏ trong đó một mặt bạn ghi từ mới và mặt kia là ngữ nghĩa của từ đó. Đặt chúng ngãu nhiên lên sàn nhà. Nếu bạn nhìn thấy mặt có từ mới, hãy cố gắng giải thích nghĩa của từ đó. Nếu bạn thấy mặt có nghĩa, hãy cố gắng nhớ xem từ đó là từ nào. Khi đã làm được một số lượng kha khá flash cards, bạn có thể bốc ngẫu nhiên mỗi ngày khoảng 10 tấm card để học.

6. Tìm ví dụ về từ mới trên Internet (Google)

Hãy gõ từ mới lên công cụ tìm kiếm (google, bing…) và ghi lại 7 câu khác nhau có chứa từ mới đó. Việc này sẽ giúp bạn học được các ngữ cảnh khác nhau để sử dụng từ mới và cả những từ vựng liên quan đến từ mới đó.

7. Học lại từ mới vào một ngày đẹp trời khác

Đừng chỉ có đọc từ mới 1 lần sau đó bỏ quên nó. Bạn nghĩ mình đã học được từ mới này nhưng sau 1 đến 2 tuần, bạn sẽ khó có thể nhớ được đó là từ gì. Để thực sự học và nhớ được một từ mới bạn phải học và sử dụng lại từ đó nhiều lần trước khi nó có thể nằm lại trong trí nhớ dài hạn của bạn. Có một thành ngữ dành cho những người học từ mới tiếng Anh đó là “Use it or lose it” (dùng và thực hành từ mới hoặc không thì bạn sẽ quên mất nó).


Điều cuối cùng: Luyện tập - Practice! Hãy đến cau lac bo tieng anh để thực hành giao tiep tieng anh với bạn bè, sử dụng vốn từ vựng mà mình đã học, bạn sẽ nhớ từ lâu hơn và cải thiện kĩ năng giao tiep tieng anh của mình đáng kể đấy!! 

Các mẹo làm tốt bài thi TOEIC 1


Để đạt điểm cao trong bài thi TOEIC, bạn cần có những phương pháp tiếp cận đề thi, cách thức làm bài hợp lý. Những mẹo thi TOEIC phần nghe hiểu sau sẽ giúp bạn nhận biết được những cái bẫy trong bài kiểm tra và giúp bạn tìm được câu trả lời chính xác.
Phần 1: Câu hỏi hình ảnh
Trong phần đầu tiên của phần thi TOEIC listening, bạn sẽ xem những bức ảnh và sau đó sẽ được yêu cầu chọn một câu trả lời mô tả đúng nhất về bức hình.
Mấu chốt để làm được phần này đó là bạn phải đọc cẩn thận cả bốn lựa chọn. Ba câu không chính xác có thể có:
Từ và những âm giống nhưng nội dung lại khác
Những từ đúng nhưng được sử dụng không chính xác
Từ đúng nhưng được sử dụng một cách khó hiểu
Những câu trả lời chỉ đúng một phần
Những từ đề cập đến ngữ cảnh nhưng không liên quan đến bức ảnh
Những từ có liên quan nhưng không đúng với bức ảnh


Cách tốt nhất để tiếp cận với loại câu hỏi này đó là nhìn lướt qua toàn bộ bức tranh và nhận diện nội dung bức tranh, giống như một nhà báo hay một điệp viên. Tự đặt câu hỏi: ai, cái gì, ở đâu, tại sao? Nghe kĩ những từ được nhấn mạnh bới đó chính là bằng chứng của bạn.
Phần 2: Hỏi và trả lời
Trong phần thứ hai của bài thi TOEIC listening, bạn sẽ được hỏi một câu hỏi về hầu hết các lĩnh vực và bạn phải chọn câu trả lời phù hợp. Mẹo làm bài ở đây là bạn cần cảnh giác với:
Những từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau
Wh- questions – who what, when, where, why, what – cần một câu trả lời thật logic
Câu hỏi đuôi
Yes / no questions có thể không cần câu trả lời yes/no trực tiếp
Để làm tốt phần này, bạn cần nắm vững câu hỏi cũng như tự lướt qua những câu trả lời có thể cho câu hỏi đó. Chọn câu trả lời có khả năng nhất. Nếu bạn nghi ngờ thì hãy đoán. Bạn sẽ không bị mất điểm.
Phần 3: Hội thoại ngắn
Trong phần thứ ba, bạn sẽ được nghe một đoạn hội thoại ngắn và sau đó sẽ được hỏi một câu hỏi về nhừng gì bạn được nghe. Bạn cần sử dụng trí nhớ tạm thời của mình thật tốt. Chiến lược quan trọng nhất trong phần này là phải cảnh giác với:
Những từ có âm giống nhau
Những từ không chính xác
Trật tự từ dễ gây hiều nhầm
Những từ thay đổi nghĩa
Những từ phủ định (hardly, not, v.v.)
Những từ liên quan đến thời gian (always, never, v.v.)
Chiến lược này sẽ có tác dụng nếu như bạn có thể đọc câu hỏi và thậm chí có thể tự trả lời trước cả khi  nghe đoạn hội thoại. Kiểm tra những phương án và không được lựa chọn quá vội vàng. Bạn hãy cố gắng ghi lại tình huống giữa những người nói.
Phần 4: Bài nói ngắn
Trong phần thứ tư của phần nghe, bạn sẽ được nghe một bài độc thoại và được hỏi về đoạn độc thoại đó. Bạn cũng nên rèn luyện những chú ý tương tự như trong các phần trước nhưng cần tập trung hơn đến các chi tiết. Bạn hãy chú ý đến nội dung của bài, cố gắng đọc những câu hỏi nếu có thời gian và nghe toàn bộ bài nói trước khi chọn đáp án. Sử dụng khôn khéo khoảng thời gian của bạn hoặc thử đoán câu trả lời. Đừng gạt sang một bên hoặc làm mất những thông tin quan trọng có liên quan đến câu hỏi tiếp theo.


15/1/16

TỪ VỰNG TOEIC HIỆU QUẢ

HỌC TỪ VỰNG TOEIC:

DELAY & POSTPONE

Postpone:-
Độngtừ "postpone" là hủy bỏ một sự kiện và thay chuyện đó vào một ngày khác (change an event to a later time or date) 
+ The meeting was postponed until further notice. = Buổi họp bị hủy và sẽ họp khi có thông báo mới.
- Danhtừ là postponbạnent. 

Delay
Động từ “delay” có nghĩa là trì hoãn, chỉ chậm lại nhưng sự kiện vẫn diễn ra.
+ The game was postponed because of heavy snow. = Cuộc đấu banh bị hoãn vì có tuyết nhiều.
+ The meeting was delayed because the chairman was late. = Buổi họp bị trễ vì ông chủ tịch tới trễ.
+ We cannot delay any longer. = chúng ta không thể trì hoãn lâu hơn nữa.
+ We must act without delay. = Chúng ta phải hành động ngay.
 + Another delay will postpone the space mission for a year. = Một lần hoãn nữa có thể hoãn cuộc sứ mệnh không gian thêm một năm nữa.

Tham khảo thêm:

CÁCH VIẾT CV HAY NHẤT

CÁCH VIẾT CV HAY NHẤT


Đoạn 1 (paragraph 1):
- I noted with interest your advertisbạnent for a ………………….in……………….: tôi đã chú ý và quan tâm đến quảng cáo về mìnhng việc…..của quý mìnhng ty thông qua…….
- I am writing in response to your advertisbạnent in………………..for the position of…………..: tôi viết thư này để ứng tuyển cho vị trí………….được quý mìnhng ty đăng quảng cáo trên…….
- I would like to apply for the vacancy advertised in……………: tôi mong muốn ứng tuyển vào mìnhng việc được thông báo trên……….
- I am interested in applying for th post of…………..: tôi quan tâm đến việc ứng tuyển cho vị trí…………….
- I have enclosed a copy of my CV, from which you will see………….: tôi đã đính kèm 1 bản CV để quý mìnhng ty có thể thấy rõ hơn về…………………….
- Please find enclosed copy of my CV: xin hãy xbạn CV đã được đính kèm
Đoạn 2 (paragraph 2):
- I am currently studying at: tôi đang theo học tại…
- After graduating from……………….. , I…………………: sau khi tốt nghiệp trường…………, tôi đã…
- Since leaving university, I have been working as……………… : từ khi tốt nghiệp, tôi đã làm việc…………..
- Having gained a degree in………………………….., I…………….: với bằng đại học chuyên ngành, tôi đã…………
- While I was working at………….. / During my bạnployment at………………: Khi làm việc tại mìnhng ty……………. ,tôi đã………….
- I am currently bạnployed as…………….: hiện tôi đang làm việc cho………….với tư cách……….
Đoạn 3 (paragraph 3):
- This post interests me because: Vị trí này khiến tôi quan tâm vì……
- I would welcome the chance to gain more experience of………………: tôi rất mong có cơ hội được có thêm kinh nghiệm……….
- I would be grateful for the opportunity to improve my ………………skills: tôi sẽ rất cảm kích nếu có cơ hội được cải thiện kĩ năng………..
Đoạn 4 (paragraph 4):
- If you consider that my experience and qualifications are suitable…………: nếu quý mìnhng ty cho rằng kinh nghiệm và khả năng của tôi là phù hợp..
- I am available for interview any…………….and would be pleased to discuss the post in person: tôi có thể tham gia phỏng vấn vào bất cứ……………..và rất mong được thảo luận vị trí này trực tiếp với mìnhng ty

- I can arrange to attend an interview whenever convenient for you: tôi có thể sắp xếp phỏng vấn bất cứ khi nào thuận tiện cho mìnhng ty..

Tham khảo thêm:

HỌC TỪ VỰNG TOEIC: NHÀ BẾP

HỌC TỪ VỰNG TOEIC: NHÀ BẾP


- cooker: nồi cơm
- boil: luộc
- bake: nướng (bánh)
- steam: hấp
- fry: chiên => frying pan: chảo rán
- deep-fried: được chiên ngập dầu
- roast: nương (trong lò)
- stir-fry: xào
- grill: nương (than)
-chop: băm
-slice: thái
-stir: khuấy
- mix: trộn
- roll: cuốn
- crush: nghiền
-melt: làm tan
-peel: bào
- mince: xay nhỏ

-scramble: khuấy

Tham khảo thêm:

HỌC TOEIC HIỆU QUẢ

HỌC TOEIC HIỆU QUẢ NHẤT


Deadline:
Meet the deadline: làm đúng hạn cuối = make the deadline
Miss the deadline: lỡ hạn cuối
Extend the deadline: kéo dài hạn cuối
Push back the deadline: đẩy lùi hạn cuối

Contract:
Sign a contract: ký hợp đồng
Cancel a contract: hủy hợp đồng
Renew a contract: gia hạn thêm hợp đồng
Terminate a contract: chấm dứt hợp đồng
Draft a contract: soạn thảo hợp đồng

Take:
Take effect: có hiệu lực
Take steps: có động thái
Take actions: có động thái
Take advantage of: tận dụng
Take safety measures/ precautions: có biện pháp an toàn
Make

- make arrangbạnents for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change / changes : đổi mới
- make a choice: chọn lựa
- make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvbạnent : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip / journeys : đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a speech : đọc diễn văn
- make a plan / plans : trù hoạch, lên kế hoạch

Tham khảo thêm: