Cả ba từ này đều dùng để nói về những sự việc, hành động, tình huống đang diễn ra cùng một thời điểm. Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt trong vị trí và cách sử dụng.
.
* Hành động “nền tảng”
Chúng ta dùng cả ba từ này để nói về một hành động “nền tảng”, đó là hành động đang diễn ra ( trong hiện tại hoặc quá khứ) thì có một hành động khác cũng xảy ra. Lưu ý rằng chúng ta thường sử dụng thì tiếp diễn đối với những hành động trong thời gian kéo dài.
Mệnh đề As dùng để diễn đạt phần thông tin ít quan trọng hơn, và thường đứng ở đầu câu.
I was driving to school, I saw him crossing the street.As
Mệnh đề When và While có thể đứng ở đầu hoặc cuối câu
I was having breakfast when the telephone rang.
While they were cooking, somebody broke into their house.
* Các hành động, sự kiện kéo dài, diễn ra đồng thời
While thường dùng để diễn tả hai hành động kéo dài, xảy ra cùng một thời điểm, và ta có thể dùng thì tiếp diễn hoặc đơn giản
he was watching TV, I was studying.While
He slept while I cooked dinner.
As đề cập đến hai tình huống tiến triển và thay đổi cùng nhau. Chúng ta thường sử dụng thời đơn giản của động từ
I get older, I get more exiting.As
As he came into the room, all rose to their feet.
When đề cập đến tuổi tác và các giai đoạn của cuộc sống
His parents died he was fifteen.when
* Các hành động ngắn diễn ra đồng thời
Khi nói về hai hành động diễn ra đồng thời trong một thời gian ngắn, chúng ta thường sử dụng As và When
I opened my eyes, I saw a strange sight.As
* Mệnh đề giản lược
Ta có thể bỏ chủ ngữ và –be sau when và while trong các mệnh đề giản lược
Go when ready. (= Go when you are ready.)
---------------------------------------------------------------
27/5/16
Một số cụm động từ thường gặp (Phần I)
Back up (ủng hộ)
If you don’t believe me, ask Bill. He’ll back me up
If you don’t believe me, ask Bill. He’ll back me up
Blow up (làm nổ tung)
They blew up the bridge
They blew up the bridge
Bring about (làm xảy ra, dẫn đến, gây ra)
What brought about the change in his attitude?
What brought about the change in his attitude?
Bring down (hạ xuống, làm tụt xuống)
We must bring the price of the product down if we are going to be competitive
We must bring the price of the product down if we are going to be competitive
Bring up (đưa ra một vấn đề)
My friend brought up that matter again
My friend brought up that matter again
Bring up (nuôi dạy)
He was born and brought up in a good environment
He was born and brought up in a good environment
Call off (hoãn lại, ngưng lại, bỏ đi)
They called off the meeting
They called off the meeting
Carry on (tiếp tục)
He carried on the task while others had left
He carried on the task while others had left
Cheer up (làm cho ai phấn khởi, vui vẻ lên)
Mary’s unhappy- we should do something to cheer her up
Mary’s unhappy- we should do something to cheer her up
Clear up (dọn dẹp, giải quyết)
She cleaned up the spare room
She cleaned up the spare room
--------------------------------------------------------------------------------
26/5/16
19 CỤM TỪ LUÔN ĐI CHUNG VỚI "OUT OF" MÀ BẠN PHẢI NHỚ
1. Out of date: lạc hậu, lỗi thời
2. Out of doors: ngoài trời
3. Out of order: bị hỏng (máy móc)
4. Out of reach: ngoài tầm với
5. Out of stock: hết (trong cửa hàng)
6. Out of work: thất nghiệp
7. Out of breath: hụt hơi
2. Out of doors: ngoài trời
3. Out of order: bị hỏng (máy móc)
4. Out of reach: ngoài tầm với
5. Out of stock: hết (trong cửa hàng)
6. Out of work: thất nghiệp
7. Out of breath: hụt hơi
8. Out of sight: không nhìn thấy, ngoài tầm nhìn
9. Out of mind: không nghĩ tới
10. Out of control: ngoài tầm kiểm soát, k kiểm soát được
9. Out of mind: không nghĩ tới
10. Out of control: ngoài tầm kiểm soát, k kiểm soát được
12. Out of focus: mờ, nhòe
13. Out of luck: rủi ro
14. Out of practice: không rèn luyện, bỏ thực tập
15. Out of the question: ngoài khả năng
16. Out of fashion: lỗi mốt
17. Out of office: mãn nhiệm
18. Out of the ordinary: phi thường
19. Out of the way: không còn sử dụng
15. Out of the question: ngoài khả năng
16. Out of fashion: lỗi mốt
17. Out of office: mãn nhiệm
18. Out of the ordinary: phi thường
19. Out of the way: không còn sử dụng
Những cách nói XIN LỖI - “Sorry”
★ Terribly sorry - Thành thật xin lỗi
★ I have to say sorry you - Tôi phải xin lỗi anh
★ Sorry for being late - Xin lỗi tôi đến trễ
★ I forget it by mistake - Tôi sơ ý quên mất
★ I was careless - Tôi đã thiếu cẩn thận
★ I was wrong - Tôi đã sai
★ I don’t mean to - Tôi không cố ý
★ I feel that I should be responsible for that matter - Tôi cảm thấy có lỗi về việc đó
★ How should I apologize you? - Tôi phải xin lỗi anh như thế nào đây
★ I have no choice - Tôi không có sự lựa chọn
★ Sorry to bother you - Xin lỗi đã làm phiền bạn
20/5/16
TỪ VỰNG TOEIC
MỘT SỐ CỤM TỪ CỐ ĐỊNH VỚI "MAKE"
- make sense: có nghĩa
- make someone’s day: khiến cho cuộc đời ai trở nên ý nghĩa
- make sure: chắc chắn, đảm bảo
- make trouble: gây rắc rồi
- make a mistake: mắc lỗi
- make the bed: dọn giường
- make war: gây chiến
- make a bicycle: chế tạo ra chiếc xe đạp
- make a cake: làm bánh
- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change: đổi mới
- make a choice: lựa chọn
- make a comment (on) : bình luận, chú giải (về)
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip: đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry: đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a remark : bình luận, nhận xét.
- make a speech : đọc diễn văn
- make a fuss of / over someone : lộ vẻ quan tâm
- make a fuss (about something) : cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)
- make a plan : lên kế hoạch
- make a demand (on) : đòi hỏi về
- make an exception: cho phép một ngoại lệ
- make a wish: ước
Tham khảo thêm:
PHƯƠNG PHÁP HỌC TOEIC HIỆU QUẢ NHẤT
MỘT SỐ CỤM ĐỘNG TỪ (PHRASAL VERBS) HAY GẶP
Catch sight of :bắt gặp
Lose sight of :mất hút
Make fun of :chế giễu
Lose track of :mất dấu
Keep track of: theo sát
Take account of :lưu tâm (~ take into account)
Take into account ~ Take into consideration ~ To anticipate: lường trước
Take note of, take notice of :để ý
Take care of :chăm sóc
Take advantage of :lợi dụng
Take leave of :từ biệt
Give birth to : sinh con
Give place to ~ make way for :nhường chỗ
Give way to ~ make way for :nhượng bộ, chịu thua, nhường đường
Pay attention to :chú ý
Put an end to :kết thúc, đặt dấu chấm hết
Put a stop to :chấm dứt
Set fire to :đốt cháy
Make a contribution to : góp phần
Lose touch with :mất liên lạc
Stay in touch, keep in touch: giữ liên lạc
Keep pace with :theo kịp
Keep correspondence with :liên lạc thư từ
Make room for ~ to accommodate = to provide room for, to have room for : dọn chỗ, bố trí nơi ăn chỗ ở
Make allowance for :chiếu cố
Show affection for : cưng, nựng, yêu chiều
Feel pity for :thương xót, thương hại
Feel sorry for : thương cảm
Feel regret for :ân hận
Feel sympathy for :thông cảm
Take/have pity on :thương xót
Make a decision on :quyết định
Make complaint about :kêu ca, phàn nàn
Make a fuss about :làm om xòm
Play an influence over :có ảnh hưởng
Get victory over :chiến thắng
Take interest in:quan tâm
Have faith in :tin tưởng
Feel ashamed at: xấu hổ về
Have a look at: nhìn
Tham khảo thêm:
HỌC TOEIC HIỆU QUẢ
MỘT SỐ DANH TỪ KHÔNG BAO GIỜ CHIA SỐ NHIỀU
1. knowledge: kiến thức
2. clothing: quần áo
3. employment: Công ăn việc làm
4. equipment: trang thiết bị
5. furniture : đồ đạc
6. homework: bài về nhà
7. information: thông tin
8. money: tiền tệ (nói chung) => Dollar, Pound, VND thì đếm được nhé
9. machinery: máy móc
10. advertising: quảng cáo # mẫu quảng cáo advertisement đếm được
11. merchandise = goods: hàng hóa
12. pollution : ô nhiễm
13. recreation : nghỉ ngơi, thư giãn
14. scenery: phong cảnh
15. stationery: văn phòng phẩm
16. traffic: sự đi lại, giao thông
17. luggage/baggage: hành lý
18. advice: lời khuyên
19. food: thức ăn
20. meat: thịt
21. water: nước
22. soap: xà phòng
23. air: không khí
24. news: tin tức
25. measles: bệnh sởi
26. mumps: bệnh quai bị
27. economics: kinh tế học
28. physics: vật lý
29. maths: toán
30. politics: chính trị học
Tham khảo thêm:
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)