22/6/16

Cụm từ hay gặp trong giao tiếp


Khi bạn luyện tập các bài nghe trong TOEIC, sẽ rất có ích nếu các bạn nắm được một số cụm hay gặp trong giao tiếp và hội thoại đấy, mình sẽ tiết kiệm thời gian không phải bận tâm quá ý nghĩa của những cụm này và còn có thể suy luận được phần tiếp theo của câu sẽ về vấn đề gì nữa đấy. Cùng áp dụng mẹo này vào quá trình luyện thi, luyện nghe toeiccủa các bạn nhé!


Hỏi ý kiến của ai đó:
What do you think about it? Hoặc What do you think? Hoặc What is your opinion? Bạn nghĩ thế nào (về vấn đề này)
What is your point of view? Quan điểm của bạn là gì?
What is your attitude to this problem? Bạn có thái độ thế nào trước vấn đề này?
Would you like to say something about it? Bạn có muốn phát biểu điều gì liên quan đến vấn đề này không?

Đưa ra ý kiến của mình:
I think that: Tôi nghĩ là
In my opinion hoặc In my view: Theo quan điểm các nhân tôi
The way I see it: Theo nhìn nhận của tôi
As far as I know hoặc là As far as I'm concerned, theo như những gì tôi biết được
As for me: về phần cá nhân tôi

Bổ sung thêm thông tin:
In addition to that: Thêm vào đó
I'd like to add that: tôi muốn bổ sung rằng
What's more: thêm nữa là
Besides: Ngoài ra
Also: Cũng thế

Đưa ra một lời gợi ý
I suggest: Tôi gợi ý
Why don't we: Tại sao chúng ta không
How about: (về vấn đề gì đó) thì sao?
We could: chúng ta có thể
Wouldn't it be a good idea to: Liệu (vấn đề gì đó) có phải là một ý kiến hay không?
Let's: chúng ta hãy

Yêu cầu làm rõ thêm thông tin: I'm afraid I don't understand. Tôi sợ là tôi không hiểu
Could you explain it, please? Bạn có thể giải thích giùm tôi được không?
Would you mind explaining it in detail? Phiền bạn nói chi tiết thêm về vấn đề này được không?
Why? Why not? Tại sao? Tại sao không được?
I'd like to know: tôi muốn biết thêm
What do you mean by saying: Ý của bạn khi nói (việc gì) là thế nào?
Do you mean that: Có phải ý bạn là
What are you trying to say?: Bạn đang cố gắng diễn đạt điều gì cơ?

Giải thích và làm rõ
I mean that: Ý tôi là
What I am trying to say is that hoặc What I wanted to say was that: Điều mà tôi đang cố gắng nói tới là
In other words: Mặt khác
You misunderstood. Let me explain: Bạn hiểu nhầm mất rồi, để tôi giải thích.



CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!


21/6/16

Hỏi đường bằng tiếng Anh - hữu ích với các bạn yêu du lịch


Mùa hè - mùa du lịch đã đến rồi!  Cùng học các Cách hỏi đường bằng tiếng Anh để tự tin nghe noi tieng anh với người bản ngữ nha, không bị lạc khi đi du lịch nước ngoài nhé!


* Hỏi đường

Can you tell me the best way of getting to your office?
Anh có thể chỉ tôi cách tốt nhất để đến văn phòng của anh không?

How do I get to your office?
Làm sao tôi đến được văn phòng của anh?

What's the quickest way of getting to your office?
Cách nào đến được văn phòng của anh nhanh nhất?

Where are you exactly?
Chính xác là anh ở đâu?

* Tiếp nhận thông tin

Will you be coming by car or by train?
Anh sẽ đến bằng xe hơi hay bằng xe lửa?

It's much easier if you take the train.
Sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu anh đi xe lửa.

Which hotel are you staying at?
Anh định ở lại khách sạn nào?

* Thông tin chung

We're not far from… / We're quite close to…
Chúng tôi không ở xa... / Chúng tôi đang rất gần...

It's about a mile / kilometre / two blocks from…
Khoảng một dặm / km / hai dãy nhà từ...

We're opposite / next to / in front of / across the road from / round the corner from the supermarket.
Chúng tôi đang ở đối diện / cạnh / trước / bên kia đường / khúc quanh từ siêu thị.

* Đưa ra chỉ dẫn

Come off the motorway / highway at Junction / Exit 12.
Ra khỏi xa lộ / đường cao tốc tại Junction / Lối ra 12.

It's signposted "Manchester".
Đó là biển hiệu "Manchester".

Follow the signs to…
Đi theo các ký hiệu đến...

There's a one-way system in the centre of town.
Có một hệ thống một chiều ở trung tâm của thành phố.

Take the "A12" to "Chelmsford".
Đi theo "A12" đến "Chelmsford".

Go straight on / left / right at the lights / at the roundabout /at the junction of … and …
Đi thẳng trên/ trái / phải chỗ đèn (giao thông)/ ở bùng binh / ở ngã ba của... và...

Go past the supermarket.
Đi qua siêu thị.

You'll come to / see …
Bạn sẽ đến / nhìn thấy...

It's the first turning on the right after the bank.
Đó là con đường rẽ đầu tiên ngay sau ngân hàng.

* Sử dụng các điểm mốc để ra chỉ dẫn

You'll see a large sign / roundabout.
Bạn sẽ thấy một biển hiệu lớn / bùng binh.

On your left you'll see an industrial centre / a hospital / the police station.
Anh sẽ thấy một trung tâm công nghiệp / bệnh viện / trạm cảnh sát ở phía bên trái.

Just after the level crossing / shopping centre (or mall).
Chỉ ngay sau cổng xe lửa/ trung tâm mua sắm.

Go past the petrol station / the garage.
Đi qua trạm xăng / nhà xe.

* Những mẹo khác

Nếu bạn đưa ra chỉ dẫn đường qua điện thoại, nhớ nói chuyện từ từ để người tiếp nhận thông tin kịp viết lại các chỉ dẫn một cách chính xác. Sau đó kiểm tra lại xem người tiếp nhận thông tin có hiểu đúng các chỉ dẫn không.

Nếu nói chuyện trực tiếp với người tiếp nhận thông tin, thì dùng tay của bạn để chỉ rõ hướng trái, phải hoặc đi thẳng.

Dùng "please" khi muốn hỏi ai đó về đường đi. Vì đó là phép lịch sự và bạn sẽ có được sự chỉ dẫn tận tình từ phía người được hỏi.

Bây giờ thì có thể thoải mái "enjoy" mùa hè tại nước ngoài rồi phải không các bạn?



Chúc các bạn luyen thi toeic tốt nhé!
  

Mẫu câu hỏi và trả lời khi đi phỏng vấn xin việc


 Để nghe noi tieng anh thành thục, chúng ta cần bỏ thời gian để trau dồi khả năng nói tiếng Anh, luyện tập trong nhiều tình huống khác nhau như: trao đổi công việc trực tiếp, qua điện thoại, phỏng vấn, buổi họp ... để nâng cao vốn từ vựng, diễn đạt sao cho tự nhiên và chính xác nhất.
Sau đây bài viết sẽ chia sẻ những mẫu câu hỏi thường gặp và cách trả lời khi đi phỏng vấn xin việc dành cho các bạn đang luyện thi Toeic nói riêng và các bạn học tiếng Anh nói chung. 


1. Tell me a little about yourself : Hãy cho tôi biết một chút về bản thân bạn.

Trả lời:

+ "I grew up in VN and studied accounting. I worked at an accounting firm for two years and I enjoy bicycling and jogging.”
“Tôi lớn lên ở VN và học ngành kế toán. Tôi đã làm việc tại một công ty kế toán trong hai năm và tôi thích đi xe đạp và chạy bộ.”

+ “I’m a hard worker and I like to take on a variety of challenges. I like pets, and in my spare time, I like to relax and read the newspaper.”
“Tôi là một người làm việc chăm chỉ và tôi muốn đón nhận nhiều thử thách khác nhau. Tôi thích thú cưng, và lúc rảnh rỗi, tôi thích thư giãn và đọc báo.”

+ “I’ve always liked being balanced. When I work, I want to work hard. And outside of work, I like to engage in my personal activities such as golfing and fishing.”
“Tôi luôn luôn muốn ở trạng thái cân bằng. Khi tôi làm việc, tôi muốn làm việc chăm chỉ. Và khi không làm việc, tôi thích tham gia vào các hoạt động cá nhân của tôi chẳng hạn như chơi gôn và câu cá.”

+ “I’m an easy going person that works well with everyone. I enjoy being around different types of people and I like to always challenge myself to improve at everything I do.”
“Tôi là người dễ hợp tác làm việc tốt với tất cả mọi người. Tôi thích giao thiệp với nhiều loại người khác nhau và tôi luôn luôn thử thách bản thân mình để cải thiện mọi việc tôi làm.”

2. What are your strengths ?: Thế mạnh của bạn là gì?

Trả lời:

+ “I believe my strongest trait is my attention to detail. This trait has helped me tremendously in this field of work.”
“Tôi tin rằng điểm mạnh nhất của tôi là sự quan tâm của tôi đến từng chi tiết. Đặc trưng này đã giúp tôi rất nhiều trong lĩnh vực này.”

+ “I’ve always been a great team player. I’m good at keeping a team together and producing quality work in a team environment.”
“Tôi luôn là một đồng đội tuyệt vời. Tôi giỏi duy trì cho nhóm làm việc với nhau và đạt được chất lượng công việc trong một môi trường đồng đội. ”
+ : “After having worked for a couple of years, I realized my strength is accomplishing a large amount of work within a short period of time. I get things done on time and my manager always appreciated it.”
“Sau khi làm việc một vài năm, tôi nhận ra thế mạnh của tôi là thực hiện một khối lượng lớn công việc trong một khoảng thời gian ngắn. Tôi hoàn thành mọi việc đúng thời hạn và quản lý của tôi luôn luôn đánh giá cao điều đó.”

3. “What are your weaknesses? : “Điểm yếu của bạn là gì?”

Trả lời:

+ “This might be bad, but in college I found that I procrastinated a lot. I realized this problem, and I’m working on it by finishing my work ahead of schedule.”
“Điều này có thể là xấu, nhưng ở đại học, tôi thấy rằng tôi thường hay chần chừ. Tôi đã nhận ra vấn đề này, và tôi đang cải thiện nó bằng cách hoàn thành công việc trước thời hạn.”

+ “I feel my weakness is not being detail oriented enough. I’m a person that wants to accomplish as much as possible. I realized this hurts the quality and I’m currently working on finding a balance between quantity and quality.”
“Tôi thấy điểm yếu của tôi là chưa có sự định hướng rõ ràng. Tôi là người muốn hoàn thành càng nhiều càng tốt. Tôi nhận ra điều này làm ảnh hưởng tới chất lượng và hiện tôi đang tìm cách cân bằng giữa số lượng và chất lượng.”

+ “I feel my English ability is my weakest trait. I know this is only a temporary problem. I’m definitely studying hard to communicate more effectively.”
“Tôi thấy khả năng tiếng Anh của tôi là điểm yếu nhất của tôi. Tôi biết đây chỉ là vấn đề tạm thời. Tôi chắc chắn sẽ học tập chăm chỉ để giao tiếp hiệu quả hơn.”

4. “What are your short term goals? : “Các mục tiêu ngắn hạn của bạn là gì?”

Trả lời:

+ “My short term goal is to find a position where I can use the knowledge and strengths that I have. I want to take part in the growth and success of the company I work for.”
“Mục tiêu ngắn hạn của tôi là tìm một vị trí mà tôi có thể sử dụng kiến thức và thế mạnh mà tôi có. Tôi muốn cùng chia sẻ sự phát triển và thành công của công ty mà tôi làm việc cho.”

+ “I’ve learned the basics of marketing during my first two years. I want to take the next step by taking on challenging projects. My short term goal is to grow as a marketing analyst.”
“Tôi đã học được những điều cơ bản của việc tiếp thị trong hai năm đầu tiên. Tôi muốn thực hiện bước tiếp theo bằng cách tham gia vào những dự án đầy thách thức. Mục tiêu ngắn hạn của tôi là trở thành một nhà phân tích tiếp thị.”

+ “As a program manager, it’s important to understand all areas of the project. Although I have the technical abilities to be successful in my job, I want to learn different software applications that might help in work efficiency.”
“Là một người quản lý chương trình, điều quan trọng là phải hiểu mọi khía cạnh của dự án. Mặc dù tôi có những khả năng kỹ thuật để thành công trong công việc của tôi, nhưng tôi muốn tìm hiểu những ứng dụng phần mềm khác mà có thể giúp đỡ hiệu quả công việc.”

+ “My goal is to always perform at an exceptional level. But a short term goal I have set for myself is to implement a process that increases work efficiency.”
“Mục tiêu của tôi là luôn hoàn thành ở mức độ nổi bật. Tuy nhiên, mục tiêu ngắn hạn mà tôi đã đặt ra cho bản thân tôi là thực hiện việc làm tăng hiệu quả công việc.”

5. “What are your long term goals?” : “Các mục tiêu dài hạn của bạn là gì?”

Trả lời:

+ “I would like to become a director or higher. This might be a little ambitious, but I know I’m smart, and I’m willing to work hard.”
“Tôi muốn trở thành một giám đốc hoặc cao hơn. Điều này có thể là hơi tham vọng, nhưng tôi biết tôi thông minh, và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ.”

+ “After a successful career, I would love to write a book on office efficiency. I think working smart is important and I have many ideas. So after gaining more experience, I’m going to try to write a book.”
“Sau khi sự nghiệp thành công, tôi muốn viết một cuốn sách về hiệu quả làm việc văn phòng. Tôi nghĩ làm việc một cách thông minh là quan trọng và tôi có nhiều ý tưởng. Vì vậy, sau khi có được nhiều kinh nghiệm hơn, tôi sẽ thử viết một cuốn sách.”

+ “I’ve always loved to teach. I like to grow newer employees and help co-workers where ever I can. So in the future, I would love to be an instructor.”
“Tôi luôn yêu thích việc giảng dạy. Tôi muốn gia tăng những nhân viên mới hơn và giúp đỡ các đồng nghiệp ở bất kỳ nơi nào mà tôi có thể. Vì vậy, trong tương lai, tôi muốn trở thành một giảng viên.”

+ “I want to become a valued employee of a company. I want to make a difference and I’m willing to work hard to achieve this goal. I don’t want a regular career, I want a special career that I can be proud of.”
“Tôi muốn trở thành một nhân viên được quý trọng của một công ty. Tôi muốn tạo nên sự khác biệt và tôi sẵn sàng làm việc chăm chỉ để đạt được mục tiêu này. Tôi không muốn có một sự nghiệp bình thường, tôi muốn có một sự nghiệp đặc biệt mà tôi có thể tự hào.”


CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!

19/6/16

Tiếng anh cho người đi làm: CHỦ ĐỀ BỘ LUẬT

22 BỘ LUẬT TRONG TIẾNG ANH
Tham gia khóa học tiếng anh cho người đi làm, khóa học anh văn giao tiếp cơ bản, v.v… để nâng cao khả năng giao tiếp tiếng anh nhé!
---
1. Intellectual property law: Luật sở hữu trí tuệ 
2. Civil law: Luật dân sự/luật hộ
3. Criminal law: Luật hình sự
4. Adjective law: Luật tập tục
5. Substantive law: Luật hiện hành
6. Tort law: Luật về tổn hại
7. Blue laws/Sunday law: Luật xanh (luật cấm buôn bán ngày Chủ nhật)
8. Blue-sky law: Luật thiên thanh (luật bảo vệ nhà đầu tư)
9. Admiralty Law/maritime law: Luật về hàng hải
10. Patent law: Luật bằng sáng chế
11. Family law: Luật gia đình
12. Commercial law: Luật thương mại
13. Consumer law: Luật tiêu dùng
14. Health care law: Luật y tế/luật chăm sóc sức khỏe
15. Immigration law: Luật di trú
16. Environment law: Luật môi trường
17. Case law: Luật án lệ
18. Real estate law: Luật bất động sản
19. International law: Luật quốc tế
20. Tax(ation) law: Luật thuế
21. Marriage and family: Luật hôn nhân và gia đình
22. Land law: Luật ruộng đất

Chúc bạn tự học tiếng Anh giao tiếp tốt nhé!

“Trust” khác gì với “Believe”?

2 động từ này đôi khi cũng được người ta sử dụng thay cho nhau nhưng cũng có những sự khác biệt nhất định.


Trước tiên, cần biết rằng Trust mang nghĩa nhấn mạnh hơn Believe. Mức độ “tin” của Trust lớn hơn của Believe.
* Trust:
- Được sử dụng với niềm tin tuyệt đối. Khi bạn Trust someone có nghĩa là bạn tin tưởng vào một người nào đó và từ đó sẽ tin vào những lời nói và hành động của người đó. Nó cũng có nghĩa là bạn nghĩ rằng người đó đáng tin cậy, có thể gửi gắm được (reliable).
- Sự tin tưởng này thường dựa vào mối quan hệ gần gũi, lâu dài với chủ thể được đề cập.
- Trust mang tính chất lâu dài, là một niềm tin tồn tại theo thời gian.

* Believe:
- Được sử dụng với những hành động, lời nói hay sự việc cụ thể hơn, không mang tính chất hoàn toàn, không mang tính chất tuyệt đối.
- Sự tin tưởng này được hình thành dựa vào một lý do, một phán đoán nào đó hay dựa vào những nhìn nhận, đánh giá của bạn hay của một ai đó chứ không dựa vào mối quan hệ gần gũi lâu dài với chủ thể được đề cập.
- Sự tin tưởng này mang tính chất nhất thời hơn, chỉ gắn với một hành động, lời nói hay sự việc nhất định nào đó.

* Chúng ta sẽ nhận biết rõ sự khác biệt này qua ví dụ sau đây:
John: I left my wallet at home. Could you lend me some money? I promise I’ll return it tomorrow!
Annie: No need to promise. I believe that you will because I trust in you!
- I believe that you’ll do because I trust in you.


Believe ở đây là tin rằng hành động “return the money” sẽ được thực hiện dựa trên lý do là do Annie đã tin tưởng vào con người John.
- Lý do Annie tin tưởng vào con người John (trust) là dựa vào mối quan hệ gần gũi, thân thiết của John và Annie. Chính vì tin tưởng vào con người John (trust)mà Annie cũng tin vào sự ứng xử, vào hành động của John, trong đó có hành động là “will return the money”.

Thật hay đúng không các bạn? 

Và bạn đang thắc mắc toeic là gì hay học toeic ở đâu tốt thì hãy vào thi thử toeic online miễn phí để tham khảo nhé :)

17/6/16

Những ngành nghề trong lĩnh vực Công Nghệ thông tin

1. SOFTWARE DEVELOPERS: Nhà phát triển phần mềm. Là người chuyên viết ra những chương trình có khả năng thực hiện các công việc trên máy tính và các thiết bị khác
2. COMPUTER PROGRAMMERS: Lập trình viên máy tính. Là người sử dụng các thiết kế của nhà phát triển phần mềm và viết codes theo ngôn ngữ của máy tính để máy tính thực hiện công việc.
3. COMPUTER AND INFORMATION RESEARCH SCIENTISTS: Nhà nghiên cứu khoa học máy tính. Người chuyên thiết kế công nghệ mới để xử lý các vấn đề phức tạp trong những ngành nghề khác, như Y tế, Giáo dục hay Kinh tế.
4. NETWORK AND COMPUTER SYSTEM ADMINISTRATORS: Người cài đặt và hỗ trợ hệ thống máy tính cho các tổ chức như trường học, bệnh viện, ngân hàng và các tổ chức khác.
5. COMPUTER SYSTEM ANALYSTS: Chuyên gia phân tích hệ thống máy tính. Là nhân viên phụ trách nghiên cứu hệ thống máy tính hiện tại và cải tiến để hoạt động hiệu quả hơn.
6. COMPUTER SUPPORT SPECIALISTS: Chuyên gia hỗ trợ máy tính. Người được thuê để giúp những người dùng không biết về công nghệ thông tin giải quyết các vấn đề máy tính
7. COMPUTER NETWORK ARCHITECTS: Người kiến tạo ra các mạng lưới nội bộ cho các tổ chức và doanh nghiệp.
8. DATABASE ADMINISTRATORS: Là người tổ chức và lưu trữ dữ liệu cho doanh nghiệp. Có nhiệm vụ chỉ để cho những người có thẩm quyền truy cập dữ liệu.
9. WEB DEVELOPERS: Nhà phát triển và thiết kế trang web cho doanh nghiệp.
Tham khảo thêm:
·        tactics for toeic
·        tài liệu toeic

Từ vựng tiếng Anh cho dân IT

Nối tiếp danh sách từ vựng tiếng anh chuyên ngành IT - CNTT các bạn cùng làm quen với các từ cùng với đặt câu mẫu để vận dụng các từ vựng trong từng hoàn cảnh cụ thể nhé.
1. database: cơ sở dữ liệu
VD: “This software creates a customer database to eliminate paperwork.”
2. deal: giao dịch
VD: “To find out more about our package deals, please visit our website.”
3. demand: nhu cầu khách hàng
VD: “Online keyword selector tools may help you find out whether certain products are in high demand.”
4. detailed: có nhiều thông tin
VD: “A more detailed description is available on our website.”
5. develop: phát triển
VD: “We have decided to develop a new database app.”
6. drawback: cơ sở dữ liệu
VD: The main drawback of this product is the high cost.”
7. effective: giao dịch
VD: “Anti-virus software is not always effective against viruses.”
8. efficient: nhu cầu khách hàng
VD: “Energy efficient home appliances can save you a lot of money.”
9. employ: sử dụng
VD: “The police often employ hackers.”
10. enterprise: phát triển
VD: “He’s the founder of an enterprise software company.”
11. environment: môi trường
VD: “Our aim is to design effective computer-based learning environments.”
12. equipment: thiết bị
VD: “No recording equipment is allowed in the conference room.”
13. expertise: kiến thức chuyên sâu
VD: “We need someone with expertise in virtualized IT environments.”
14. eyestrain: đau mắt
VD: “Eyestrain has become a major health complaint among IT workers.”
15. goal: mục tiêu
VD: “We can help you accomplish your goals.”
16. gadget: thiết bị điện tử
“You can choose from the most popular high-tech gadgets in our shop.”
17. implement: triển khai, bắt đầu
“I need to implement two interfaces.”
18. increase: tăng lên
“You should try using more photographs to increase the conversion rate of your website.”
20. install: cài đặt
“You’ll have to install the latest version of Adobe Flash Player.”
21. instruction: hướng dẫn
“Just follow the step-by-step instructions, which will guide you through the setup process.”
Hy vọng mỗi ngày bỏ túi một số cụm từ vựng chuyên ngành IT sẽ giúp các bạn tích luỹ cho mình vốn từ vựng tiếng Anh chuyên ngành thật tốt, tự tin chinh phục Tiếng Anh mỗi ngày nhé.

Tham khảo:
·        ngữ pháp toeic
·        ôn thi toeic