7/7/16

LUYỆN THI TOEIC CẤP TỐC - NHỮNG LƯU Ý ĐỂ ĐẠT ĐIỂM CAO

1. Việc đầu tiên là bạn phải xác định mục tiêu rõ ràng.

Nếu bạn cần chứng chỉ TOEIC để kiếm việc làm, mong muốn có cơ hội lựa chọn nghề nghiệp nhiều hơn thì bạn cần xác định xem mức điểm nào là đạt yêu cầu.

Bạn nên lựa chọn mục tiêu mà bạn có thể đạt được. Tránh mục tiêu quá cao, bạn sẽ thất vọng. Nhưng nếu quá thấp thì sẽ không phát huy được năng lực vốn có của bản thân.

Thông thường nếu đi tìm việc ở các công ty yêu cầu khá cao về giao tiếp tiếng Anh, Mức điểm TOEIC của bạn cần ít nhất 600-700.

2. Bạn hãy lên kế hoạch học tập, luyện thi TOEIC cấp tốc trong thời gian ngắn tầm 1.5-2 tháng, muộn nhất là 3 tháng.

Luyện thi TOEIC giống như bạn Luyện thi đại học vậy. Việc trì hoãn thi TOEIC là một trong những nguyên nhân cơ bản khiến hầu hết các thí sinh thi TOEIC bị đánh trượt. Một lời khuyên để bạn có thể quyết tâm là bạn nên đăng ký dự thi trước đó hàng nhiều tháng nhưng bạn nhớ rằng ngày mà bạn quyết định tham gia thi lấy chứng chỉ TOEIC nên là ngày bạn bắt đầu giai đoạn khổ luyện thi TOEIC.

Thông thường nếu bạn có thời gian, và ý thức tự học tốt bạn có thể tự mua sách luyện thi TOEIC về học cũng được. Tuy nhiên do bạn đang cần chứng chỉ gấp, nên để đạt kết quả tốt nhất, bạn nên áp dụng cả TỰ HỌC và LUYỆN THI TOEIC ONLINE. 
Học ôn hàng ngày tại cùng một thời điểm là cách rất hữu ích để giúp bạn nâng cao điểm số. Hãy viết ra bản kế hoạch học tập và ký vào đó.

3. Phân bổ thời gian luyện thi hợp lý. Nắm rõ nguyên tắc làm bài thi TOEIC

Bài thi TOEIC gồm 7 phần: TOEIC listening bao gồm: Nghe tranh, Question & Response, Short Conversation, Short Talk; TOEIC Reading gồm: Incomplete Sentence; Text Completion, Reading Comprehension. Mỗi phần thi đều chiếm một số điểm nhất định. Bạn không nên dành thời gian quá nhiều cho một phần nào đó mà xem nhẹ phần khác. Rất nhiều thí sinh dự thi đã mắc sai lầm ở chỗ họ thường tập trung quá nhiều vào phần mà họ cảm thấy thích nhất. Nhưng ngược lại, đây lại chính là phần bạn nên dành ít thời gian nhất
Thông thường bài nghe sẽ chiếm điểm rất cao. Bạn nên luyện nghe thật nhiều trong lúc luyện thi TOEIC cấp tốc. Điều này vừa giúp bạn tăng phản xạ nghe, tăng cả phản xạ trong giao tiếp tiếng Anh.

Để phân chia thời gian hợp lý bạn nên chia khoảng thời gian trong một tuần để tập trung vào một phần nào đó mỗi ngày. Phần nào yếu bạn hãy dành nhiều thời gian hơn cho phần đó nhé.

4. Bổ trợ, tăng vốn từ vựng trong TOEIC lên lúc học TOEIC

Một nguyên nhân chính khiến nhiều bạn bị trượt kỳ thi TOEIC là vốn từ vựng hạn chế. Vào cái ngày bạn quyết định sẽ dự thi TOEIC, bạn cần ý thức được rằng mình phải là một “cuốn từ điển sống”. Hãy dùng một quyển notebook và ghi lại tất cả những từ mới bạn thấy khi bạn luyện nghe; hay làm các bài tập Reading. Bạn sẽ chỉ cần nhớ những từ trong văn cảnh, hoàn cảnh sử dụng nó. Với mỗi mục từ, hãy viết các từ ra notebook và vận dụng vào câu văn. Đến cuối tuần, bạn có thể viết một bức thư ngắn hoặc bài luận …và hãy sử dụng càng nhiều từ mới càng tốt

Thực ra từ vựng TOEIC không quá nhiều như bạn nghĩ. Bạn chỉ cần ghi nhớ và lưu lại những từ vựng bạn thấy hay xuất hiện lúc bạn luyện thi TOEIC Cấp tốc. Hãy nhớ học theo cụm từ, học theo chủ đề sẽ giúp bạn nhớ lâu hơn bạn nghĩ đó. 

Bạn cũng nên học các thành ngữ, tục ngữ, cách diễn đạt mà người bản ngữ hay dùng để vận dụng vào môi trường làm việc sau này nữa.

5. Xác định những điểm yếu của bản thân, và cách khắc phục những điểm yếu đó lúc luyện thi TOEIC cấp tốc

Sau khi luyện thi TOEIC được một thời gian, bạn sẽ nhận ra những Part nào mà mình thấy khó khăn nhất. Hãy tập trung cải thiện điểm yếu đó.

Tham khảo thêm:
·        thi toeic ở đâu
·        tiếng anh toeic

·        toeic answersheet

4/7/16

Cách trả lời câu hỏi đuôi trong tiếng Anh


Các bạn ơi hôm nay mình xin chia sẽ cùng các bạn một vấn đề vô cùng khó chịu trong tiếng anh giao tiếp nói chung và khi luyện thi TOEIC nói riêng nhé, đó là câu hỏi đuôi. Tư duy của người Việt và người Anh thường mang lại những hiểu nhầm ngộ nghĩnh trong khi đàm thoại bằng tiếng anh. Cùng hoc tieng Anh giao tiep với mình nhé!

Nguyên tắc để trả lời câu hỏi đuôi là:

- No: không thực hiện hành động đó
- Yes: có thực hiện hành động đó

* Ví du:
Did you go to school?
Yes,...... = có đi
No,…….. = không đi
Didn’t you go to school?
Yes, ..... = Cũng là có đi
No, .... = không đi

Một nguyên tắc nữa là câu hỏi dùng trợ động từ nào thì câu trả lời phải dùng lại trợ động từ đó.
=> Phân tích:
Didn't you go to school yesterday? (hôm qua bạn ko đi học à)
- Yes I did (có tôi có đi - tức là không đồng tình với ý hỏi của người hỏi)
- No I didn't (không tôi không đi - tức là đồng tình với ý của người hỏi - ở đây là "Bạn không đi học à?")


       
        CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!




2/7/16

Cụm từ với "Make"


Các bạn cùng ghi vào sổ tay và luyện tập những cụm từ rất thông dụng với "make" nha để bạn có một chút tài liệu ôn luyện thi toeicnghe noi tieng anh tốt nhé!

- make arrangements for : sắp đặt, dàn xếp
- make a change / changes : đổi mới
- make a choice: chọn lựa
- make a comment / comments (on) : bình luận, chú giải
- make a contribution to : góp phần vào
- make a decision : quyết định
- make an effort : nỗ lực
- make friends : làm bạn, kết bạn.
- make an improvement : cải thiện
- make a mistake : phạm sai lầm, nhầm lẫn
- make a phone call : gọi điện thoại
- make progress : tiến bộ
- make noise : làm ồn
- make a journey/ a trip / journeys : đi du hành
- make a promise : hứa
- make an inquiry / inquiries : đòi hỏi, yêu cầu, hỏi để biết
- make a remark : bình luận, nhận xét.
- make a speech : đọc diễn văn
- make a fuss of / over someone : lộ vẻ quan tâm
- make a fuss / kick up a fuss (about something) : cằn nhằn tức giận, phàn nàn (về cái gì đó)
- make a plan / plans : trù hoạch, lên kế hoạch
- make a demand / demands (on) : đòi hỏi
- make an exception: tạo ngoại lệ, cho phép một ngoại lệ
- make a wish: ước
- make cũng thông dụng với nghĩa: làm, tạo ra, chế tạo ra; như khi ta nói "make a bicycle" (chế tạo ra chiếc xe đạp), "make a cake" (nướng, làm ra cái bánh), ...



 CHÚC CÁC BẠN LUYỆN THI TOEIC TỐT NHÉ!



Tổng hợp thành ngữ thường gặp - Idioms (Part 1)


Thành ngữ - Idioms - là những cụm từ, những câu mà người bản ngữ sử dụng để diễn đạt trong một số tình huống cố định. Thành ngữ cũng là vấn đề được nhắc tới trong các bài thi tiếng Anh quốc tế và TOEIC cũng không phải ngoại lệ. Vậy hãy cùng tìm hiểu những thành ngữ mà bạn có thể bắt gặp trong đề thi TOEIC nhé! Chúc các bạn nghe noi tieng anh tốt nha.

Thành ngữ với "head"
-       Get your head out of the clouds. Hãy chấm dứt mơ mộng. Tập trung vào những gì bạn cần phải suy nghĩ.
-       I laughed my head off at that film. Bộ phim đó rất vui nhộn và nó làm tôi cười rất nhiều.
-       I don't know the answer off the top of my head. Tôi không thể trả lời cho câu hỏi tức thì được. Tôi không có câu trả lời học thuộc lòng.
-       Don't bite his head off for that tiny mistake. Đừng có la mắng anh ta vì một lỗi nhỏ.
-       We should put our heads together to solve this puzzle. Chúng ta nên cùng làm việc để tìm ra câu trả lời. I'm so happy! 
-       I'm head over heels in love with that woman! Tôi đang yêu cô ta.(to be head over heels in love with someone = to love someone so so so much)

Thành ngữ với "heart"
-       Have a heart! Hãy biết thông cảm. Nên nghĩ về cảm giác của những người khác, chứ không phải cảm giác của riêng bạn.
-       We had a real heart-to-heart and now she knows exactly how I feel about her. Chúng tôi hoàn toàn chân thành với cảm giác của nhau.
-       He seems unfriendly at first but honestly his heart's in the right place. Mặc dù anh ta có bề ngoài lạnh lùng và xa cách, nhưng anh ta là một người tốt.
-       I really adored my grandmother and when she died, it broke my heart. Tôi rất buồn khi bà tôi qua đời.
-       Some students like to learn irregular verbs by heart. Họ thích học thuộc lòng bằng cách đọc hoặc viết ra nhiều lần.
-       He wears his heart on his sleeve, you always know exactly how he's feeling.
(‘Sleeve’ là tay áo, để tim ở tay áo chứng tỏ người này ko che giấu cảm xúc mà bộc lộ hết ra ngoài.) Anh ta không che giấu cảm xúc của mình. Nếu anh ta giận dữ, anh ta biểu hiện ra ngay.



MỘT SỐ NHỮNG CÂU NÓI CỰC KÌ HAY VÀ ĐƯỢC DÙNG THƯỜNG XUYÊN TRONG HỘI THOẠI HẰNG NGÀY


Bên cạnh luyện thi TOEIC để có điểm số cao thì chúng mình cũng cần hoc tieng Anh giao tiep đều đặn để giao tiep tieng Anh tốt đúng không các bạn?
Hôm nay mình sẽ giới thiệu với các bạn MỘT SỐ NHỮNG CÂU NÓI CỰC KÌ HAY VÀ ĐƯỢC DÙNG THƯỜNG XUYÊN TRONG HỘI THOẠI HẰNG NGÀY nha.

* What do you do for relaxation?
Bạn làm gì để thư giản - có thể là chế nhạo ...

* Its a small world.
Quả đất tròn quá nhỉ

* Its my treat this time.
Tới đãi cậu lần này

* The sooner the better.
Càng sớm càng tốt

* When is the most convenient time for you?
Lúc nào thì tiện cho cậu - cũng có thể là lời trách ...

* Take your time.
Từ từ không nên vội ... ăn từ từ ...nói từ từ ... đi đâu mà vội ...

* I'm mad about Bruce Lee.
Tớ rất thích Lý Tiểu Long - Mad hay crazy ở đây là thích như điên

* I'm crazy about rock music.
Tôi khùng vì nhạc rock (giống như Mad about/at)


CHÚC CÁC BẠN THI TỐT NHÉ!


1/7/16

Từ vựng về quảng cáo trong TOEIC

Xem thêm giáo trình toeic đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều từ vựng toeic hữu ích nữa nhé! 




Bài viết liệt kê một số từ vựng tiếng Anh liên quan đến lĩnh vực quảng cáo.
Ad = advertisement: quảng cáo
Advert: sự quảng cáo
Advertisement: mẫu quảng cáo (trên báo, ti vi…)
Advertising agency: công ty quảng cáo
AIDA abbr. Attention (gây chú ý), Interest (tạo sự quan tâm), Desire (tạo sự ham muốn), Action(mua hàng hoặc dịch vụ) – đây là mục tiêu của mọi quảng cáo.
Benefit: lợi thế của một sản phẩm hay dịch vụ, thường bắt nguồn từ tính năng của nó
Billboard (AE): biển hiệu, thường là ở ngoài trời, dành cho các áp phích quảng cáo
Hoarding (BE): pa-nô quảng cáo; biển quảng cáo
Circulation: tổng số phát hành (báo, tạp chí…)
Classified ads: mục rao vặt trong báo
Commercialquảng cáocó trả tiền trên ra-đi-o hoặc ti-vi
Coupon: phiếu thưởng hiện vật (kèm với hàng mua)
Double-page spread: quảng cáo chiếm trọn hai trang báo đối diện nhau
Eye-catcher (AE): vật dễ bắt mắt người khác
Features: tính năng đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ.
Poster: áp-phích quảng cáo
Prime time: giờ vàng trên TV hoặc ra-đi-ô (lúc có nhiều người theo dõi)
Promote: tăng lượng bán hàng bằng cách phát hành và quảng bá nó
Slot: thời gian cụ thể trong một lịch trình phát sóng, khi quảng cáo trên ti-vi hoặc ra-đi-ô có thể được phát
Bạn có thể tham gia thi thử TOEIC online để kiểm tra trình độ và làm quen với bố cục bài thi trước nhé!

Chiến thuật học TOEIC Part ii

Cũng như câu hỏi “Nên bắt đầu học tiếng Anh từ đâu ?” thì một câu hỏi khác “Nên bắt đầu học TOEIC như thế nào?” hoặc những câu đại loại như vậy là những nghi vấn quen thuộc của các bạn sinh viên. Chẳng có gì là lạ cả khi sinh viên chúng ta đa số đều không có nền tảng tiếng Anh tốt mặc dù thời gian đã học là không ít. Không đủ tự tin về kiến thức cũng như sự bỡ ngỡ trước môi trường học tập mới, sự lạ lẫm về những cái như là TOEIC Test sẽ càng làm chúng ta lo lắng và thoáng chút giật mình.


Hãy bình tĩnh, mọi thứ đều trở nên đơn giản nếu bạn thực sự quyết tâm và có cách giải quyết hợp lí. Hãy quyết định dẹp bỏ chướng ngại “English” và biến nó thành một người bạn thực sự của bạn. Hôm nay cùng mình tìm hiểu phần 2 Questions and Response trong bài thi Toeic  nhé:
 1) Câu hỏi WH:
 What ~ ? / Who ~ ? / When ~ ? / ~ Where ~ ? / Why ~ ? / How ~ ? / Which~
What kind[sort] of ~ ? / what type of ~ ? / What time ~ ?Why don’t you ~ ?
How much ~ ? / How many ~ ? / How long ~ ? / How often ~ ? / How soon~?
 Từ khóa: từ nghi vấn (who, what, why, when, where, how, which) và động từ chính:
 Với loại câu hỏi này, câu trả lời không thể là Yes hay No, nên ta có thể loại ngay câu trả lời có Yes hay No. Tuy nhiên, người ta ngày càng hạn chế câu trả lời có Yes hay No, và do đó làm cho phần này khó hơn.
Ví dụ:
Q:What department do you work in?
A: I’m in Sales (Department).
Q: Who will pick up Mr. Smith at the airport?
A: I’ll go personally
Q: Where did you put the Corner file?
A: On your desk.
Q: How long does it take for you to get here?
A: It’s about twenty minutes
 2) Câu hỏi Yes/No (có các trợ động từ như BE, DO, HAVE)
tham khảo thêm: