5/8/16

Phát âm đúng quan trọng như thế nào?

Kỹ năng phát âm tiếng Anh rất quan trọng vì điều này quyết định bạn nghe tốt tiếng Anh hay không? Bạn không thể nghe tốt nếu bạn phát âm không chuẩn và ngược lại. Bên cạnh đó, phát âm chuẩn quyết định sự tự tin trong giao tiếp tiếng Anh của bạn. Đối với các học viên đã nói được khá tiếng Anh, phát âm quyết định đẳng cấp nghe noi tieng anh



 
Nhiều học viên lầm tưởng phát âm tốt nghĩa là tập nói chuẩn từng từ vựng. Điều này hoàn toàn không đúng, một học viên có thể nói chuẩn từng từ vựng nhưng rất lúng túng khi nói chuẩn một câu. Học phát âm cần phải học phát âm trong một câu hoặc trong một đoạn đàm thoại vì phát âm tiếng Anh bao gồm nhiều yếu tốt kết hợp một cách hài hòa như: phát âm, ngữ điệu, nhấn âm, trọng âm và nối âm kết hợp với yếu tố về văn hóa giao tiếp tiếng Anh...Nếu một học viên học phát âm mà không học và thực tập đầy đủ các yếu tố trên, học viên đó vẫn không thể nói chuẩn và nghe chuẩn tiếng Anh. tài liệu tự học tiếng anh


Có một nguyên tắc, càng lớn tuổi khả năng phát âm chuẩn tiếng Anh càng giảm vì phát âm tiếng mẹ đẻ, ngôn ngữ và văn hóa địa phương đã ăn sâu trong bạn. Chỉ giáo viên giỏi và kinh nghiệm mới có thể giúp bạn cải thiện tốt kỹ năng này, giáo viên đó phải hiểu điểm mạnh, điểm yếu trong phát âm của người Việt Nam và ảnh hưởng của địa phương ngôn ngữ đến phát âm của bạn cũng như điểm mạnh và điểm yếu trong phát âm tiếng Anh của chính bạn, từ đó đưa ra phương pháp phù hợp để giúp bạn cải thiện.
 
Học phát âm cần phải học phát âm trong một câu hoặc trong một đoạn đàm thoại vì phát âm tiếng Anh bao gồm nhiều yếu tố kết hợp một cách hài hòa như: phát âm, ngữ điệu, nhấn âm, trọng âm và nối âm kết hợp với yếu tố về văn hóa giao tiếp tiếng Anh nữa...Chính vì vậy, học phát âm cần tương tác nhiều với giáo viên, qua đó, giáo viên sẽ điều chỉnh phát âm của bạn cũng như một cách tự nhiên, bạn hấp thụ được cách phát âm, đàm thoại chuẩn và văn hóa nói tiếng Anh của giáo viên. luyện thi toeic tại nhà



Người Việt dạy lẫn nhau và nói nhau nghe từ bé nên nói tiếng Anh với nhau dễ hiểu là đương nhiên. Rất tiếc là trong trường học ở Việt Nam và hầu hết các giáo viên tiếng Anh đều không chú trọng đúng mức việc tự luyện phát âm đúng cho mình và dạy lại đúng cho học trò. Hầu hết chỉ tập trung ngữ pháp, từ vựng nên chỉ khá ở kỹ năng đọc viết tiếng Anh. Vì vậy khi giao tiếp, nếu bạn phát âm sai, đương nhiên người nước ngoài sẽ không thể hiểu mà họ phải dựa vào ngữ cảnh để đoán ý của bạn.  

Mỗi người sẽ có tốc độ học tiếng Anh riêng nhưng theo các chuyên gia tính toán thì với một người bình thường, rèn luyện đúng theo phương pháp khoảng 2 giờ/ngày thì có thể nghe nói tiếng Anh lưu loát trong vòng 3 - 6 tháng. Thậm chí nếu bạn quyết tâm, tự tin vào khả năng tiếp thu và vận dụng của mình thì có thể kỷ lục 1 tháng nằm trong tay bạn!

Đảo ngữ trong câu điều kiện thường gặp khi ôn thi TOEIC

Cùng bỏ túi các mẹo làm bài khi luyện thi TOEIC và hoc tieng Anh giao tiep nào các bạn nhé!



      1. Câu 1/ ____ Mary study hard, she will pass the exam      

        a. If b. Should c. Were d. Had

Với câu này, nhiều người thấy mệnh đề bên kia là "will" sẽ nghĩ ngay đến câu điều kiện loại 1 
nên chọn ngay đáp án là A

Chúng ta thấy rằng nếu là câu điều kiện loại 1 thì mệnh đề If là thì hiện tại đơn.

Vậy phải là "If Mary studies..." nhưng ở đây lại là "......Mary study....." < Không sai ngữ pháp đâu nhé

-> Ở đây người ta dùng đảo ngữ cho câu điều kiện loại 1. Vậy cách đảo ngữ thế nào ?

Người ta sẽ dùng "Should" và đảo chủ ngữ ra sau "Should"

Ex: If you should run into Tom, tell him he owes me a letter

--> Should you run into Tom, tell him....

* Như vậy câu 1:

- "will" --> là câu điều kiện loại 1

- study ở dạng nguyên mẫu, trong khi trước nó là chủ từ ngôi thứ 3 số ít

--> phải dùng Should để đảo ngữ --> chọn đáp án


        2. Câu 2/ _____they stronger, they could lift the table

           a. If b. Should c. Were d. Had

Đối với câu này

- Mệnh đề bên kia có "could + V1" --> câu điều kiện loại 2

Nếu là câu điều kiện loại 2 thì mệnh đề If phải chia QKĐ (be-> were)

Như vậy nếu đúng phải là:

-> If they were stronger, they could lift the table

Ở đây người ta dùng đảo ngữ, và ở câu ĐK loại 2 phải dùng "Were" và đảo chủ từ ra sau.

Ex: If they were stronger, they could lift the table

--> Were they stronger, they could lift the table

* Như vậy câu 2 --> chọn đáp án C

        3. Câu 3/ _____Mary studied hard, she would have passed the exam

          a. If b. Should c. Were d. Had

Với câu này

- Mệnh đề bên kia "would have passed" đây chính là câu điều kiện loại 3 thơm kèo --> chọn đáp án

Hãy xem nếu là câu ĐK loại 3 thì mệnh đề If phải chia quá khứ hoàn thành.

Như vậy nếu đúng phải là “ If Mary had studied hard, she …”

->Trong khi đó ở đây là "...Mary studied hard..." không có "had"

--> Như vậy đối với câu ĐK loại 3 người ta sẽ dùng "Had" và đảo chủ từ ra sau ngữ.

Ex: If Mary had studied hard, she would have passed the exam

--> Had Mary studied hard, she would have passed the exam.

-> Đáp án đúng phải là đáp án D

Câu điều kiện loại 1: dùng Should đảo ngữ

Câu điều kiện loại 2: dùng Were đảo ngữ

Câu điều kiện loại 3: dùng Had đảo ngữ
 
Chúc các bạn luyện thi toeic thật tốt nhé!

Để không còn xa lạ với các từ nối trong tiếng Anh giao tiếp

Từ nối trong tiếng Anh giao tiếp - linking words, hay transitions, là những từ dùng để chỉ dẫn cho người đọc, giúp quá trình ngắt câu, chuyển ý khi đọc văn bản trở nên rõ ràng hơn. Những từ này cũng giúp cho người đọc theo dõi nội dung văn bản cũng như ý tưởng của tác giả dễ dàng hơn. Những từ nối thông dụng nhất có thể được liệt kê ra theo các nhóm sau:


1. Những từ dùng để thêm thông tin 
• and (và)
• first, second, third… (thứ nhất, thứ hai, thứ ba…)
• in addition (thêm vào đó)

• in the first place, in the second place, in the third place (ở nơi thứ nhất, ở nơi thứ hai, ở nơi thứ ba)
• furthermore (xa hơn nữa)
• moreover (thêm vào đó)
• to begin with, next, finally (bắt đầu với, tiếp theo là, cuối cùng là)
• also (cũng)
• besides (ngoài ra)

2. Những từ dấu hiệu chỉ nguyên nhân, hệ quả
• Accordingly (Theo như) tự học tiếng anh giao tiếp
• and so (và vì thế)
• as a result (Kết quả là)
• consequently (Do đó)
• for this reason (Vì lý do này nên)
• hence, so, therefore, thus (Vì vậy)
• then (Sau đó)


3. Những dấu hiệu chỉ sự so sánh
• by the same token (bằng những bằng chứng tương tự như thế)
• in like manner (theo cách tương tự)
• in the same way (theo cách giống như thế)
• in similar fashion (theo cách tương tự thế)
• likewise, similarly (tương tự thế)

4. Những dấu hiệu chỉ sự đối lập

• but, yet (nhưng)
• however, nevertheless (tuy nhiên)
• in contrast, on the contrary (Đối lập với)
• instead (Thay vì)
• on the other hand (Mặt khác)
• still (vẫn)
 
5. Những từ dấu hiệu chỉ kết luận hoặc tổng kết. nghe tiếng anh online
• in closing (tóm lại là)
• in conclusion (kết luận lại thì)
• on the whole (nói chung)
• to conclude (để kết luận)
• to summarize (Tóm lại)
• and so (và vì thế)
• after all (sau tất cả)
• at last, finally (cuối cùng)
• in brief (nói chung)

6. Từ dấu hiệu để chỉ ví dụ

• as an example
• for example
• for instance
• specifically
• thus
• to illustrate
 
7. Những từ dấu hiệu chỉ sự khẳng định
• no (không)
• yes (có)
• especially (đặc biệt là)
• in fact (thực tế là)
• indeed (Thật sự là)

30 BIỂN BÁO THÔNG DỤNG

THAM KHẢO:  toeiclàgì


1. No littering: Cấm xả rác
2. No admission: Cấm vào
3. No smoking: Cấm hút thuốc
4. Keep off the grass: Không bước lên cỏ
5. No parking: Cấm đỗ xe

6. Danger: Nguy hiểm
7. Step up: Coi chừng bước lên bậc thềm
8. Step down: Coi chừng bước xuống bậc thềm
9. Beware of dog: Coi chừng chó dữ
10. Push: Đẩy vào
11. Pull: Kéo ra
12. Entrance: Lối vào
13. Exit: Lối ra
14. Emergency exit: Cửa thoát hiểm
15. Fire escape: Lối ra khi có hỏa hoạn
16. Private: khu vực riêng
17. No entry: Miễn vào
18. Toilet/WC: Nhà vệ sinh
19. Gentlemen ( Gents ): Nhà vệ sinh nam
20. Ladies: Nhà vệ sinh nữ
21. Vacant: Không có người
22. Occupied or Engaged: Có người
23. Fire alarm: Hệ thống báo cháy
24. Out of Order: Bị hư, không hoạt động
25. Exact fare only: Dấu hiệu ở cửa lên xe buýt cho biết hành khách phải trả đúng số tiền, tài xế sẽ không thối tiền
26. Please hand in your key at the desk: Xin gửi chìa khóa ở quầy tiếp tân
27. Standing room only: Chỉ còn chỗ đứng
28. Sold out: Đã bán hết
29. Sales off: Giảm giá
30. Discount 10%: Giảm 10%

4/8/16

TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH XUẤT - NHẬP KHẨU

1. Customs (n) /´kʌstəmz/: Thuế nhập khẩu, hải quan
2. Import (n,v) /im´pɔ t/ : Sự nhập khẩu(n), nhập khẩu(v)
3. Export (n,v) /iks´pɔ t/ : Hàng xuất khẩu(n), xuất khẩu(v)
4. Container (n) /kən’teinə/ : Thùng đựng hàng
5. Cargo (n) /’kɑ gou/ : Hàng hóa, lô hàng, hàng chuyên chở
6. Debit (n) /ˈdɛbɪt/ : Món nợ, bên nợ
7. Merchandize (n) /mə tʃən¸daiz/ : Hàng hóa mua và bán
8. Tax (n) /tæks/ : Thuế
9. Shipment (n) /´ʃipmənt/ : Sự gửi hàng
10. Declare (v) /di’kleə/ : Khai báo hàng
11. Quay (n) /ki / : Bến cảng, ke
12. Freight (n) /freit/ : Hàng hóa chở trên tàu, cước phí
13. Premium (n) /’pri miəm/ :Tiền thưởng, tiền lãi, phí bảo hiểm

Xem thêm:
·         toeic  practice test

·         toeic  online

·         thi  toeic ở đâu


CÁCH ĐỌC PHÂN SỐ

Một phân số gồm hai phần: tử số (numerator) và mẫu số (denominator)
→ Muốn đọc phân số ta dùng SỐ ĐẾM CHO TỬ SỐ và SỐ THỨ TỰ CHO MẪU SỐ
→ Nếu tử số là 1 thì mẫu số ở số ít, nếu tử số lớn hơn 1 thì mẫu số ở số nhiều (thêm s)
Ví dụ:
⅙ = one - sixth
⅗ = three - fifths
→ Khi tử số có hai chữ số trở lên hoặc khi mẫu số có ba chữ số trở lên thì:
Tử số dùng SỐ ĐẾM
Mẫu số đọc TỪNG CHỮ SỐ MỘT
Giữa tử số và mẫu số ta dùng “OVER”
Ví dụ:
15/73 = fifteen over seven three
5/122 = five over one two two
→ Các trường hợp ngoại lệ
½ = one (a) half
¼ = one (a) quarter hoặc one fourth
2/100 = two percent
* Số đếm và số thứ tự đều có chức năng như một danh từ hoặc tính từ trong câu
Ví dụ: We had three visitors today. The first visitor to arrive was my aunt Lan
→ Hôm nay chúng ta có ba vị khách. Vị khách đến đầu tiên là cô Lan của tôi.
Các bạn cùng luyện tập thêm nhé!

·         kinh nghiệm thi toeic


·         từ  vựng  toeic


30/7/16

MỘT SỐ ĐỘNG TỪ DÙNG Ở DẠNG DANH TỪ

-to meet sb = to have a meeting with sb : gặp ai
- to think about = to give thought to : nghĩ về
- to look at = to have a look at : nhìn vào
- to try to(inf ) = to make an effort to / to make an attempt to : cố gắng
-to be determined to = to have a determination to : dự định
to know (about) = to have knowledge of : biết
-to tend to (inf)= to have intention of (V-ing) : dự định
- to wish = to have a wish = to express a wish : ao ước
- to visit sb = to pay a visit to sb / to pay sb a visit : thăm viếng
- to discuss sth = to have discussion about : thảo luận
- to decide = to make a decision to : quýêt định
-,to talk = to have a talk with : nói chuyện
- to explain sth = to give an explanation for : giải thích
- to call = to give sb a call : goi điện cho
-to cry = to give a cry: khóc
-,to warn = to give warning : báo động , cảnh báo

------------------------------------------------------------