7/10/16

Cách nói chuyện trên điện thoại bằng tiếng anh

Các em thân mến,
Rất nhiều học viên của cô nói rằng: “Cô ơi nói tiếng Anh đã khó, mà nói tiếng Anh qua điện thoại còn khó hơn nữa. Có lần một người nước ngoài gọi điện để phỏng vấn em, nhưng em chẳng nghe được gì cả, cũng hồi hộp quá mà không trả lời được gì luôn. Thế là rớt, buồn lắm luôn cô ơi.”. Nghe thương quá phải không các em? Cô biết là không chỉ học viên của cô, mà còn rất nhiều những bạn khác cũng cảm thấy như vậy. Do đó mà hôm nay cô đã dành thời gian để viết một bài chia sẻ về kĩ năng nói chuyện qua điện thoại, để các em có thể ứng dụng vào trong cuộc sống của mình, không còn phải sợ hãi nữa nhé. Đoạn đối thoại dưới đây sẽ giúp em hình dung ra được một cuộc nói chuyện điện thoại cơ bản là như thế nào nha.
  • Hello, Tony’s salon.
  • Hello, my name is Jessica. I’m calling because I’d like to book a haircut for tomorrow.
  • Sorry, the line’s terrible. Could you repeat that?
  • Can you hear me now? Hello? I’d like to book a haircut for tomorrow.
  • That’s better. Yes, we have one appointment at 11:45. What’s your name again, please?
  • Great. Jessica Evans.
  • OK, we’ll see you tomorrow Jessica. Thank you for calling. Bye for now.
  • Thanks, see you later.

Khi đọc đoạn đối thoại này, em sẽ dễ dàng hình dung ra được một đoạn nói chuyện điện thoại thông thường sẽ có các nội dung sau: Mở đầu (giới thiệu tên và nghề nghiệp nếu muốn) à Mục đích gọi điện thoại à Kết thúc. Vậy, cô sẽ lần lượt chia sẻ cho em những mẫu câu được sử dụng ở từng nội dung nha, đầu tiên sẽ là mở đầu nhé.
Trong bốn mẫu câu trên thì cách dùng cuối cùng sẽ là cách chỉ được sử dụng khi em nói chuyện với bạn bè thân thiết thôi nhé, vì “What’s up?” là một cách chào rất gần gũi mà người bản xứ hay dùng đấy, đặc biệt là người Mỹ. Tiếp theo sẽ là mục đích mà em gọi điện thoại, nếu như em gọi điện đến phòng tiếp tân, và muốn gặp giám đốc thì có thể sử dụng mẫu câu: “Can I speak to……?” để đối phương có thể kết nối cho em đến với người cần gặp nhé. Sau đó, đã đến lúc để chúng ta trình bày mục đích và nội dung cuộc gọi rồi:
Lúc này thì tùy thuộc vào nội dung hoặc mục đích gọi điện mà em trình bày cho thật phù hợp nha J. Sau đó, chúng ta sẽ có thể kết thúc cuộc nói chuyện bằng các mẫu câu sau đây:
Ngoài các nội dung chính trên, cũng sẽ có những lúc đường dây kết nối có vấn đề khiến em không nghe rõ đối phương nói gì, lúc này em có thể yêu cầu người đó nói lớn lên hoặc lặp lại một lần nữa thông qua mẫu câu: “Could you please speak louder / Could you please repeat?”, để kiểm tra lại, em cũng có thể hỏi: “Can you hear me now?” – “Bạn có nghe tôi nói gì không?”
Thật là đơn giản quá phải không nào? Cô hy vọng là với các mẫu câu mà cô vừa hướng dẫn thì các em học sinh yêu quý của cô sẽ không bao giờ phải lo lắng khi cầm điện thoại lên nói chuyện với người nước ngoài nữa. Còn bây giờ, để yên tâm hơn thì hãy cùng cô làm các bài tập sau đây nha J
THAM KHẢO
luyện nghe tiếng anh giao tiếp
luyện nghe tiếng anh online
luyện nghe tiếng anh cơ bản
Seri Video bài giảng luyện thi TOEIC TẠI ĐÂY

TỪ VỰNG VỀ CÔN TRÙNG

1. mosquito /məˈskiːtəʊ / (n): con muỗi
2. butterfly /ˈbʌtəflaɪ/: con bướm
3. moth /mɒθ/: con bướm đêm
4. cicada /sɪˈkɑːdə/: con ve sầu
5. beetle /ˈbiːtl/: bọ cánh cứng
6. wasp /wɒsp/: ong vò vẽ
7. horsefly /ˈhɔːsflaɪ /: ruồi trâu
8. stickbug /stɪk bʌɡ/: bọ que
9. bee /biː/: con ong
10. praying mantis: con bọ ngựa
11. flea /fliː/: bọ chét
12. dragonfly /ˈdræɡənflaɪ/: chuồn chuồn
13. fly /flaɪ/: con ruồi
14. grasshopper /ˈɡrɑːshɒpə(r)/: châu chấu
15. ladybug(=ladybird) /'leidibʌg/: con bọ rùa
16. ant /ænt/: con kiến
17. termite /ˈtɜːmaɪt/: con mối
18. cockroach /ˈkɒkrəʊtʃ /: con gián
19. cricket /ˈkrɪkɪt /: con dế
xem thêm:

TỪ VỰNG TOEIC CHỦ ĐỀ CÔNG TY

1. headquarters (n): trụ sở chính, hội sở
2. field office (n): văn phòng làm việc tại hiện trường
3. branch office (n): chi nhánh
4. regional office (n): văn phòng đại phương
5. dealership (n): công ty kinh doanh ô tô
6. franchise (v,n): nhượng quyền thương hiệu
7. outlet(=retailer) (n): cửa hàng bán lẻ
8. wholesaler (n): cửa hàng bán sỉ (bán buôn)
9. (to) establish a company: thành lập công ty
10. (to) pick up: chọn
11. (to) go bankrupt(=go into bankruptcy, go out of bussiness, go under, go belly-up): phá sản
12. (to) file for bankruptcy: nộp đơn xin tuyên bố phá sản
13. (to) merge: sáp nhập
14. (to) diversify: đa dạng hóa
15. (to) outsource: thuê gia công
16. (to) downsize: cắt giảm nhân công
Tham khảo thêm:

Lưu ý quan trọng với các động từ trạng thái


Những động từ biểu hiện trạng thái (stative or state verbs) mô tả trạng thái (những sự việc mà không thay đổi một cách dễ dàng, ví dụ, cái bạn tin tưởng vào, suy nghĩ về hoặc sở hữu – what you believe, think or own) hơn là một hành động (nhảy, nói chuyện hoặc mua bán – jump, talk or buy).
Những động từ trên thường không được sử dụng ở dạng tiếp diễn (the continuous form – ing).

Những động từ biểu hiện trạng thái có thể được phân loại như sau:
1. Động từ về cảm xúc (Verbs of emotion) hay xuất hiện trong lúc Học TOEIC

- care (quan tâm)
- feel (cảm thấy)
- hate (ghét)
- like (yêu thích)
- loathe (ghê tởm)
- love (yêu thương)
- need (cần)
- prefer (thích hơn)
- want (muốn)

2. Động từ nói về việc sở hữu (Verbs of ownership):
- own (là chủ)
- have (có)
- possess (sở hữu)

3. Động từ của những giác quan (Verbs of the senses) – thường được sử dụng với động từ “can”:
- hear (nghe)
- see (nhìn)
- smell (ngửi)
- taste (nếm thử) touch (tiếp xúc)

4. Những động từ khác:
- contain (chứa đựng)
- depend (phụ thuộc)
- matter (có ý nghĩa)

5. Một số động từ biểu hiện trạng thái có thể được sử dụng trong hình thức tiếp diễn nhưng ý nghĩa của nó sẽ thay đổi. 

Ví dụ:
To think – Suy nghĩ:
- Do you think so? (Stative – Is that your opinion? Is that the state of your belief?)
Bạn cũng suy nghĩ như vậy phải không? (Trạng thái – Đó là quan điểm của bạn phải không? Đó là sự tin tưởng của bạn phải không?)
- He’s thinking about his friends in Poland (Dynamic – The action of thinking. His friends are in his thoughts, in his mind right now but he might be thinking of something else soon).
Anh ta đang nhớ về bạn bè tại Ba Lan (Thay đổi – Hành động nhớ về. Bạn bè đang trong tâm trí, suy nghĩ của anh ta lúc này nhưng anh ta có thể nhớ về những việc khác sau đó).

To have – Có, sở hữu
- He has got brown eyes (Stative – He possesses brown eyes. The colour is unlikely to change).
Anh ta có đôi mắt màu nâu (Trạng thái – Anh ta sở hữu một đôi mắt màu nâu. Màu sắc này khó mà thay đổi)
- He’s having a pint of beer (Dynamic – The action of drinking. He might be drinking something else soon).
Anh ta đang uống một vại bia (Thay đổi – Hành động uống. Anh ta có thể uống thứ khác sau đó).
To see – Nhìn, hiểu
- I don’t see what you mean. (Stative – I don’t understand what you mean).
Tôi không hiểu cái bạn nói. (Trạng thái – Tôi không hiểu cái bạn đề cập đến).
- She is seeing him next week. (Dynamic – She is meeting him).
Cô ta sẽ gặp anh ta vào tuần tới. (Thay đổi – Cô ta sẽ gặp anh ta).

TÀI LIỆU XEM THÊM:





6/10/16

Cụm từ phổ biến với "under" và "over"

Cụm từ phổ biến với "under" và "over"
Chúng ta hãy cùng tăng vốn kiến thức tiếng Anh của mình với một số cụm từ phổ biến với Under và Over nhé! Sẽ giúp ích cho các bạn trong nghe noi tieng anhluyện thi toeic đấy nhé! Chúc các bạn thành công nha.

                                                           UNDER 
 
* Go under: Thất bại về tài chính (việc làm ăn hoặc công ty)
- The business went under and they lost everything.
Việc làm ăn thất bại và họ mất tất cả.
- If the economy continues on this downward trend, thousands of companies will go under.
Nếu nền kinh tế tiếp tục theo hướng đi xuống, ngàn hàng công ty sẽ phá sản.

* Go under: Chìm
- The boat took too much water in. It went under and was never seen again.
Chiếc thuyền có quá nhiều nưới. Nó chìm xuống và không bao giờ thấy nữa.
- The ship went under and all the passengers drowned.
Chiếc thuyền chìm và tất cả hành khách chết đuối.

* Go under: Mất sự tĩnh táo khi bạn được tiêm thuốc mê
- She went under as soon as she was given the anesthetic for the operation.
Cô ta bị mê sau khi được tiêm thuốc mê trong cuộc giải phẩu.
- The dentist gave me a jab and I went under.
Nha sĩ tiêm thuốc cho tôi và tôi bị mê.

* Be snowed under: Có quá nhiều việc phải làm
 - I’m sorry I won’t be able to come to your party. I’m snowed under at the office just now.
Tôi xin lỗi vì không thể đến dự tiệc của bạn được. Bây giờ, tôi có quá nhiều việc trong văn phòng.
- I’m snowed under at work but my boss never seems to notice.
Tôi ngập đầu với công việc mà sếp không bao giờ để ý đến.


                                                            OVER 
 
* Talk it over: Thảo luận về việc gì đó Helen’s mum said she’d talk it over with Helen’s dad.
Mẹ của Helen nói rằng bà ta muốn nói bàn bạc với ba của Helen. Don’t just walk out! Let’s talk it over first. (Đừng bỏ đi! Hãy bàn bạc lại.)

* Hand something over/Hand over something: Đưa cái gì đó cho ai
- You need to hand over your passport when you talk to the immigration officer.
Bạn cần trình hộ chiếu của bạn khi bạn nói chuyện với nhân viên xuất nhập cảnh.
- The robbers told us to hand over our wallets, purses and jewellery.
Những tên cướp bảo chúng tôi nộp ví, giỏ xách và tư trang.

* Hang over/Hang over someone or something: Lo lắng về cái gì đó mà có thể xảy ra
- The threat of unemployment hangs over the country when the economy isn’t doing well.
Sự đe dọa về thất nghiệp làm lo lắng cả quốc gia khi nền kinh tế không tốt lắm.

- This essay has been hanging over me all weekend. I know I have to finish it but I’d much rather go out with my friend and have some fun.
Bài tiểu luận đã làm tôi lo lắng cả cuối tuần. Tôi biết tôi phải hoàn tất nó nhưng tôi muốn đi chơi với bạn bè và thư giãn.

* Paper over (the cracks): Cố gắng giấu đi khó khăn hơn là tìm giải pháp cho nó
- There’s no point trying to paper over the issue. We need to face it and deal with it now.
Không thể giấu diếm khó khăn này. Chúng ta cần phải đối mặt và giải quyết nó ngay bây giờ.
- They tried to paper over the cracks but eventually the boss realised there was a problem.
Họ cố gắng che đậy khó khăn nhưng cuối cùng sếp nhận ra rằng đó là vấn đề cần giải quyết.

* Be doubled over: Bị gập người xuống vì bạn đang bị đau hoặc đang cười
- When she told me that joke I was doubled over with laughter.
Khi cô ta kể cho tôi nghe chuyện cười đó tôi đã cười đến đau bụng.
- She was doubled over with the pain.
Cô ta lăn lộn vì quá đau.

* Chew something over / Chew over something: Suy nghĩ về việc gì đó một cách cẩn thận hoặc bàn bạc nó với người khác trước khi quyết định làm cái gì
- Let me chew it over first. I’ll let you know my decision tomorrow.
Hãy để tôi suy nghĩ lại. Tôi sẽ báo cho chị biết quyết định vào ngày mai.
- You should chew over what he said. He had some really good ideas in the meeting.
Bạn nên suy nghĩ về cái ông ta vừa nó. Ông ta thật sự có những ý kiến hay trong cuộc họp.

* Blow over: Một hoàn cảnh mà sự nguy hiểm hoặc đe dọa tiềm năng đã chấm dứt trở thành khó khăn
- The government hopes the scandal will blow over before the election next month.
Chính phủ hy vọng xì căng này sẽ chấm dứt trước cuộc bầu cử tháng tới.
- She thought the problem was going to drag on for months but it actually blew over very quickly.
Bà ta nghĩ rằng khó khăn sẽ diễn ra trong nhiều tháng nhưng thực tế nó đã diễn ra rất nhanh.


TÀI LIỆU XEM THÊM:



Mạo từ A, An, The trong bài thi TOEIC

Mạo từ A, An, The trong bài thi TOEIC
Rất nhiều bạn sử dụng sai Mạo từ a, an, the trong tiếng Anh. Hôm nay mình xin chia sẽ cho bạn phân biệt cách dùng các mạo từ này nhé.
Đứng trước danh từ, ngoài việc sử dụng tính từ sở hữu (my, his, her...), this/that/these/those, các từ chỉ số lượng… thì có 3 trường hợp sau:

1. Mạo từ a/an:
Dành cho các danh từ số ít (tức là một thứ) chưa xác định (người nghe chưa biết) đối tượng nhắc đến, hoặc đối tượng được nhắc đến lần đầu tiên. Với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được  chưa xác định, các bạn không cần thêm mạo từ.
A dùng trước phụ âm, An đứng trước các nguyên âm (khi được phát âm ra)
I have a dog, an umbrella and cars.
There is an ugly duck in the garden.
You should spend an hour/ˈaʊə/ studying English every day. (Âm “h” là âm câm, không được phát âm ra)
There is a university /juːnɪˈvəːsɪti/ around here. (Âm “u” được phát âm là “juː”, bắt đầu bằng một phụ âm)

2. Mạo từ the
Dùng cho đối tượng đã xác định, không phân biệt số ít/ số nhiều hay đếm được/ không đếm được; hoặc đối tượng đã nhắc đến ở trước rồi.
I have a dog, an umbrella and cars. The dog is black. The umbrella is blue and the cars are red.
I gave me some water but the water was very hot.
Ngoài ra “the” có các cách sử dụng sau:

a. Duy nhất một vật/ người nào đó:
The sun/ the world/ the Queen of England
The only child/ the biggest mountain/ the tallest girl
The CEO, the president

b. Khi chỉ về một nhóm người (The + adj)
The rich/ the poor/ the disabled / the Vietnamese

c. Khi nói về một địa danh, tổ chức… mà được tạo thành từ nhiều đơn vị, bộ phận (hoặc ở dạng số nhiều)
The United States of America, The Philippines,The United Nations…

TÀI LIỆU XEM THÊM:





Những cụm từ kinh điển trong bài thi TOEIC


Các bạn ơi hôm nãy chúng mình sẽ cùng nhau điểm lại những cụm từ kinh điển của bài thi TOEIC nhé. Đây cũng là 1 mẹo khi chúng ta luyện thi TOEIC đó!

1. Prior to (=before)
Ví dụ: Ở phần 4 đề thi TOEIC, tình huống thông báo ở sân bay/ ga tàu rất hay có câu “ Please arrive at the airport 2 hours prior to your flight departure” (Hãy đến sân bay sớm 2 tiếng trước giờ khởi hành!)

2. In favour/favor of (tán thành, ủng hộ)
Ví dụ: The majority was in favor of the new proposal.

3. In charge of (chịu trách nhiệm)
Ví dụ: Mr. Phillip Vargas is in charge of the Sales Department.

4. On account of (=because of)
Ví dụ: The game was delayed on account of the rain.

5. By means of (bằng cách)
Ví dụ: She tried to explain by means of sign language.

6. Be at stake (be in danger- gặp nguy hiểm)
Ví dụ: Thousands of people will be at stake if emergency aid does not arrive soon.

7. Be concerned about (lo lắng về vấn đề gì)
Ví dụ: I’m a bit concerned about the limited time for this project.

8. Take something into consideration (quan tâm, chú trọng đến cái gì)
Ví dụ: When choosing a supplier, we should take price into consideration.

9. Demand for (nhu cầu cho sản phẩm gì)
Ví dụ: There’s no demand for that product nowadays.

10. Take advantage of something (tận dụng/lợi dụng cái gì)
Ví dụ: You shouldn’t take advantage of his generosity.


 CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG NHÉ!