16/12/16

10 câu nói thể hiện sự ngạc nhiên

10 câu nói thể hiện sự ngạc nhiên
1. Really? - Thật á?

2. What? - Cái gì cơ?

3. What a surprise! - Thật là ngạc nhiên!

4. Well I never!/ Blimey! - Ồ!

5. You’re kidding! - Bạn đùa mình à!

6. I don’t believe it! - Mình không tin!

7. Are you serious? - Bạn nói nghiêm túc chứ?

8. I’m speechless! - Tôi không thể thốt được nên lời nữa rồi!

9. I’d never have guessed. - Tôi chưa bao giờ nghĩ đến điều đó

10. You don’t say! - Thật bất ngờ!

TÀI LIỆU XEM THÊM






9 Tuyệt chiêu học Tiếng Anh hiệu quả

Ai cũng biết tiếng Anh nói riêng và ngoại ngữ nói chung có vai trò vô cùng quan trọng trong xã hội hiện nay. Nhưng để đạt được những trình độ cần thiết, mỗi người nên chuẩn bị cho mình những mẹo nhỏ để “tu luyện” có hiệu quả hơn.
1. Phải nắm rõ bạn muốn học cái gì
Một trong những lưu ý đầu tiên dành cho bạn là phải nắm chắc mình muốn học ngôn ngữ này. Nếu chính bản thân không muốn, không có trường lớp, sách vở hay bí quyết nào có thể làm mọi thứ đơn giản cả. Tự hỏi bản thân mình một lần nữa bạn có nhu cầu thật sự. Nếu không thì hãy dừng lại và tìm kiếm một ngôn ngữ khác. Tuy nhiên, nếu có tâm huyết, bạn chắc chắn sẽ đi rất xa.

2. Điều gì là động lực của bạn
Nếu thích rồi thì đến bước tiếp theo là tìm ra động lực cho mình. Có phải bạn muốn cải thiện năng lực học tập của mình, tìm 1 công việc tốt, vào 1 trường đại học, phát triển kỹ năng nghiên cứu chuyên sau, hay tận hưởng cuộc sống ở một nước nói tiếng Anh? Dù là lý do gì, bạn cũng nên tự tìm kiếm động lực, hãy xem nó như là một sự cổ vũ của riêng mình để tiếp tục tiến lên.

3. Đặt ra mục tiêu để phấn đấu
Bạn phải đặt mục tiêu trong đầu nếu muốn học tiếng Anh hiệu quả. Ví dụ bạn tự thi thử IELTS online tại trang miễn phí và biết mình ở mức 5.0. Sau đó bạn tự đặt mức mục tiêu ở 7.0 để cố gắng.
Trong suốt quá trình học, bạn sẽ thấy được sự tiến bộ của mình, cũng như những phần mình phải cả thiện như từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp… Mục tiêu cũng là một động lực nho nhỏ của chính bạn.

4. Phải luyện tập thường xuyên
Đây là một trong những bí quyết quan trọng của sự học. Có câu “Trăm hay không bằng tay quen”, có luyện tập thường xuyên thì mới nắm vững được. Việc học tiếng Anh là dài hạn, bạn có thể tập đọc tin tức bằng tiếng Anh, viết mail gửi bạn bè nước ngoài, nghe ra-đi-ô ha xem Tivi, tự tin trò chuện với người nói tiếng Anh.

5. Đừng sợ hãi
Điều quan trọng nhất khi học một ngôn ngữ mới là nỗi sợ của riêng bạn. Bạn sợ mình nói sai hay lỡ tỏ ra ngu ngốc nên bạn không nói gì luôn. Đừng như thế. Cách nhanh nhất là cứ làm đi, viết và nói – liên tục, lặp lại đến khi nào đúng mới thôi. Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ 2, đừng sợ!

6. Đặt mình trong môi trường tiếng Anh
Nhiều bạn không nghe được người bản xứ nói Tiếng Anh, bởi vì bạn không có môi trường Tiếng Anh xung quanh cuộc sống mình. Cách tốt nhất là tự mình tạo môi trường nghe Tiếng Anh liên tục. Tập ghi chú, đọc sách bằng tiếng Anh, nghe tiếng Anh hằng ngày với chương trình Effortless English là tốt nhất, xem phim Hollywood hay những bộ phim kinh điển dễ hiểu, đó là cách bạn tạo môi trường nghe tốt nhất. Bạn tiếp xúc với tiếng Anh càng nhiều, bạn học càng nhanh và dần có thói quen “nghĩ bằng tiếng Anh”

7.  Phát triển vốn từ vựng
Muốn nói hay viết cho mạch lạc, một vốn từ vựng lớn là rất cần thiết. Cách tốt nhất là có đầu vào chất lượng thông qua nghe và đọc. Chơi trò chơi đoán chữ hay sắp xếp từ cũng giúp bạn tiến bộ rất nhiều. Bạn TTH chia sẻ “Mình ngày nào cũng ghi ra 5 từ mới cùng định nghĩa ngắn gọn trên tờ giấy nhỏ, lúc đầu thì dán đầy nhà từ tủ lạnh tới tủ sách..; sau gom lại để trong một cái hộp, thường xuyên lấy ra đọc lại và tự đặt ví dụ. Trong 1 năm cũng hơn 1800 từ mới. Cách này đơn giản, dễ học mà hiệu quả”

8. Học theo cách căn bản tự học
Học tiếng Anh không phải một ngày một buổi, bạn phải tự học mỗi ngày. Quan trọng hơn nữa, việc học cần được đưa lên tầm quan trọng hàng đầu, từ đó bạn sẽ nhớ những điều bạn học dễ dàng hơn.

9. Tạo niềm vui trong lúc học
Khi bạn thích học, độ cam kết và trách nhiệm cũng sẽ tăng lên, mọi thứ từ nhớ từ vựng cho đến luyện tập sẽ trở thành một niềm vui. Hãy dành thời gian xem phim, chơi trò chơi, đố vui có thưởng với bạn bè. Tất cả đều rất có ích.


TÀI LIỆU XEM THÊM!



4 Mẫu bài viết giới thiệu về bản thân bằng tiếng Anh

Những mẫu bài hội thoại chi tiết về giới thiệu bản thân là ví dụ thực tế nhất để minh họa cách sử dụng tiếng Anh để áp dụng giao tiếp hiệu quả trong công việc và học tập.

Cách tự giới thiệu bản thân 1:
W = Williams , G = Grant
W : Excuse me, are you Miss Grant?
Xin lỗi, cô có phải cô Grant không?
G : Yes, and you must be,…
Vâng, còn anh là….
W : Will Williams, it’s a pleasure to meet you.
Will Williams, rất hân hạnh được gặp cô.
G :  Pleased to meet you too, Mr. Williams. Are you a friend of Dr. Briggs?
Tôi cũng hân hạnh được gặp anh. Anh là bạn của tiến sĩ Briggs phải không?
W : Colleagues, more precisely. We’ve been working together on some projects. I’ve heard a lot about you.
Chính xác là đồng nghiệp. Chúng tôi đã làm một số dự án với nhau. Tôi đã nghe nói rất nhiều về cô.
G : Oh, have you? What did he tell you about me?
Ồ, vậy sao? Ông ấy đã nói gì về tôi?
W : That you’re one of the most beautiful anthropologists he’s ever worked with. And I must say, he’s right.
Rằng cô là một trong những nhà nhân chủng học xinh đẹp nhất mà ông ấy đã từng làm việc cùng. Và tôi phải nói rằng ông ấy đúng.
G :  Thank you. That’s nice of you to say.
Cảm ơn. Anh thật tử tế khi nói vậy.
W :  Well, It’s was nice meeting you. I really had a great time.
Thật vui khi được gặp cô. Tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.
G : Anyway, I’ve got to get back to work. I’m glad that we met.
Tôi phải trở lại làm việc đây. Rất vui vì chúng ta đã gặp nhau.

Cách tự giới thiệu bản thân 2:
G : Have we met before? I’m Grant.
Chúng ta đã từng gặp nhau trước đây chưa nhỉ? Tôi là Grant.
W : I think we’ve met. I’m Williams
Tôi nghĩ chúng ta đã từng gặp nhau. Tôi là Williams
G : Can you tell me litttle about yourself ? I really want to know
Anh có thể nói một chút về mình được không? Tôi thực sự muốn biết chúng.
W : Oh, I grew up in Chicago. But I went to college in New York and got a job right after I graduated. So I decided to stay. By the way, what field do you work in, Grant?
Ồ, tôi lớn lên tại Chicago. Nhưng tôi học tại trường ở New York và tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp nên tôi quyết định ở lại đây. Tiện thể, cô đang làm lĩnh vực gì thế, Grant?
G : I’m a linguist. At the moment, I’m working for Nasas’ Project on linguistic anthropology.
Tôi là một nhà ngôn ngữ học, Hiện tôi đang làm trong dự án của Nasa về nhân chủng học ngôn ngữ.
W :  Oh, good job.

Cách giới thiệu bản thân 3:
D = David ; K = Kim
D : Hello
Xin chào
K : Hi
Chào anh
D : Are you a friend of Julian? I’ve never seen you before.
Em có phải là bạn của Julian? Anh nhớ chưa từng gặp em trước đây.
K : Actually, I’m a friend of his sister, and this’s the first time I’ve been to any of their parties.
Thật ra em là bạn của em gái Julian, và đây là lần đầu tiên em đến dự tiệc của họ.
D : Nice to meet you. I’m David.
Rất vui được gặp em. Anh là David.
K : Nice to meet you too, David. My name is long and unpronounceable but you may just call me Kim.
Rất vui được biết anh, David. Tên của em dài và khó phát âm lắm nên cứ gọi em là Kim.

Cách tự giới thiệu bản thân 4:
D : Kim, Where are you from?
Em đến từ đâu thế Kim?
K : I’m from Japan, Tokyo to be exact. And you? You’re not from here, are you?
Em đến từ Nhật Bản, chính xác là Tokyo. Còn anh? Anh không phải người ở đây, đúng không?
D : I’m from L.A, I drove 300 miles for this party, Julian and I, we were clasmates back in high school. How do you find the party?
Anh đến từ L.A, anh lái xe 300 dặm để tới bữa tiệc. Julian và anh là bạn từ khi học cấp hai. Em thấy bữa tiệc thế nào?
K : It’s great.
Rất tuyệt.
D :  I think so.
Anh cũng nghĩ thế.

TÀI LIỆU XEM THÊM!



14/12/16

PHRASAL VERB THƯỜNG GẶP

1.Figure out: suy ra
2.Find out: tìm ra
3.Get along/get along with sb: hợp nhau/hợp với ai
4.Get in: đi vào
5.Get off: xuống xe
6.Get on with sb: hòa hợp, thuận với ai đó
7.Get out: cút ra ngoài
8.Get rid of st: bỏ cái gì đó
9.Get up: thức dậy
10.Give up st: từ bỏ cái gì đó
11.Go around: đi vòng vòng
12.Go down: giảm, đi xuống
13.Go off: nổ (súng, bom), reo (chuông)
14.Go on: tiếp tục
15.Go out: đi ra ngoài, đi chơi
16.Go up: tăng, đi lên
17.Grow up: lớn lên
18.Help s.b out: giúp đỡ ai đó
19.Hold on: đợi tí
20.Keep on doing st: tiếp tục làm gì đó

------------------------------

Mẫu câu tiếp đón khách trong Tiếng Anh

Mẫu câu tiếp đón khách trong Tiếng Anh
+ Welcoming a visitor – Đón khách
Welcome to [company name]. – Chào mừng bạn tới [tên công ty]
Did you have any trouble finding us? – Bạn có gặp khó khăn khi đến công ty chúng tôi không?
Hello, [name]. Nice to see you again. – Xin chào, [tên khách]. Rất vui được gặp lại bạn.
You can leave your things here/ in my office/ at the reception desk. – Bạn có thể để đồ đạc của mình ở đây/ trong văn phòng của tôi/ ở quầy tiếp tân.
+ Introducing someone – Giới thiệu ai đó
I’ll take you around to meet the team. – Tôi sẽ đưa bạn đi gặp đồng đội của tôi.
This is… He/ she’s my Personal Assistant. – Đây là…. Cô ấy/ Anh ấy là trợ lý riêng của tôi.
Can I introduce you to … He/she’s our (Project Manager). – Tôi xin được giới thiệu bạn với…. Cô ấy/ Anh ấy là Giám đốc dự án.
I’d like to introduce you to…- Tôi muốn giới thiệu bạn với…
+ Small talk – Trò chuyện
Pleased to meet you. – Rất vui được gặp bạn.
How was your trip? Did you have a good flight/ trip? – Chuyến đi của bạn thế nào? Bạn có chuyến bay/ chuyến đi tốt đẹp chứ?
How long are you staying in (Hanoi)? Bạn sẽ ở lại (Hà Nội) trong bao lâu?
Is your hotel comfortable? – Khách sạn của bạn thoải mái chứ?
Is this your first visit to (Hà Nội? – Đây có phải là lần đầu tiên bạn tới (Hà Nội)?

-------------------------------

8/12/16

10 CẤU TRÚC TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT

--------------------------------
1. Cấu trúc: S + V + (not) enough + noun + (for sb) to do st
= (không) đủ cái gì để (cho ai) làm gì.
Eg1: He doesn’t have enough qualification to work here
2. Cấu trúc: S + V + (not) adj/adv + enough + (for sb) to do st
= cái gì đó (không) đủ để (cho ai) làm gì.
Eg2: He doesn’t study hard enough to pass the exam
3. Cấu trúc: S + V + too + adj/adv + (for sb) to do st
= cái gì quá đến nổi làm sao để cho ai đấy làm gì.
Eg3: He ran too fast for me to catch up with
4. Cấu trúc: Clause + so that + clause = để mà
Eg4: He studied very hard so that he could pas the test
5. Cấu trúc: S + V + so + adj/adv + that S + V
= cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà …
Eg5: The film was so boring that he fell asleep in the middle of it
6. Cấu trúc: It + V + such + [a(n)] adj noun + that S +V
= cái gì đó quá làm sao đến nỗi mà
Eg6: It was such a borring film that he fell asleep in the middle of it
7. Cấu trúc: If + S + present simple + S +will/can/may + V simple :câu điều kiện loại 1 = điều kiện có thật ở tương lai
Eg: If you lie in the sun too long, you will get sunburnt
8. Cấu trúc: If + S + past simple + S + would + V simple: Câu điều kiện loại 2 = miêu tả cái không có thực hoặc tưởng tượng ra
Eg: If I won the competition, I would spend it all.
9. Cấu trúc: If + S + past perfect + S + would + have past participle:câu điều kiện loại 3 = miêu tả cái không xảy ra hoặc tưởng tượng xảy ra trong quá khứ
Eg9: If I’d worked harder, I would have passed the exam
10. Cấu trúc: Unless + positive = If… not = trừ phi, nếu không
Eg10: You will be late unless you start at one

NHỮNG TỪ CHỈ ĐỊA HÌNH ĐỒI NÚI TRONG TIẾNG ANH

Cùng học các từ vựng chỉ địa hình đồi núi, và tìm hiểu bài viết về những nơi bạn có thể đến khi đi du lịch Hà Giang mùa đông này :D
1. Mountain /ˈmaʊn.tɪn/: núi
2. Mountain range /reɪndʒ/ : rặng núi
3. Spectacular /spekˈtæk.jə.lər/: ngoạn mục, đẹp mắt, hùng vĩ
4. Summit /ˈsʌm.ɪt/ = peak /piːk/: đỉnh (núi)
5. Snow-capped peak /ˈsnəʊ.kæpt/: đỉnh núi tuyết phủ
6. Skyline /ˈskaɪ.laɪn/: đường chân trời
7. Breathtaking /ˈbreθˌteɪ.kɪŋ/: tuyệt đẹp (ngỡ ngàng, nín thở)
8. Terrain /təˈreɪn/ : địa hình, địa thế
9. Valley /ˈvæl.i/ : thung lũng
10. Steep /stiːp/: dốc, sườn núi
11. Terrace /ˈter.əs/: ruộng bậc thang


Xem thêm: