11/2/17

GIỚI THIỆU SẢN PHẨM BẰNG TIẾNG ANH THEO MẪU

  1. This is our most recently developed product.
Đây là sản phẩm phát triển gần đây nhất của chúng tôi.
  1. We have various selections of mobile makers.
Chúng tôi có nhiều sự lựa chọn cho các hãng sản xuất điện thoại di động.
  1. The quality of the product is guaranteed.
Chất lượng hàng hóa được đảm bảo.
  1. You can have a look at the brochure.
Ông có thể nhìn vào sách quảng cáo này.
  1. This brochure gives you a detail introduction of our company and products.
Quyển sách này giới thiệu cho ông biết chi tiết về sản phẩm và công ty của chúng tôi.
6. We’ll send a salesman with some demonstrations.
Chúng tôi sẽ cử nhân viên bán hàng lên thuyết minh giới thiệu sản phẩm.
  1. I’m sure you’ll interest in them.
Tôi chắc chắn ông sẽ thích chúng.
  1. We offer excellent after-sale service.
Chúng tôi đưa ra dịch vụ ưu đã sau khi bán.
  1. I can guarantee you there’s no quality problem with our products.
Chúng tôi đảm bảo với ông chất lượng hàng hóa của chúng tôi rất tốt.
  1. I’m sorry to hear that you’re not satisfied with our products.
Tôi lấy làm tiếc khi nghe thấy ông không hài lòng với hàng hóa của chúng tôi.
  1. I’d like to give you a detail introduction of the product.
Tôi muốn giới thiệu cho ông chi tiết về sản phẩm.
  1. Firstly, let’s take a look at it.
Đầu tiên, chúng ta hãy quan sát sản phẩm.
  1. I’ll say something about the background.
Tôi sẽ nó về nguồn gốc sản phẩm.
  1. The new products are made in China.
Các sản phẩm mới được sản xuất ở Trung Quốc.
  1. It works with electricity.
Nó chạy bằng điện.
  1. The products are suited for 3-16 age groups.
Loại hàng này phù hợp với người từ 3 đến 16 tuổi.
  1. Let me operate it.
Để tôi điều khiển nó.
  1. The product is safe for children to play with.
Sản phẩm này an toàn cho trẻ em.
  1. It will be launched into the market next month.
Hàng hóa sẽ được giới thiệu trên thị trường vào tháng sau.
  1. If you are interested, we will offer as soon as possible.
Nếu ông quan tâm, chúng tôi sẽ cung cấp hàng sớm nhất có thể.
  1. We can offer you various kind of Chinese Cotton Piece Goods at attractive prices.
Chúng tôi có thể cung cấp cho ông nhiều loại vải Trung Quốc với giá hấp dẫn.
  1. We offer after-sale services.
Chúng tôi có những dịch vụ hậu mãi.
  1. We offer free repairing service within the period.
Chúng tôi cung cấp dịch vụ sửa chữa có thời hạn.
  1. The reparing period is 3 months.
Thời hạn sửa chữa là 3 tháng.
  1. Please contact the service department if you have any problems with the products.
Xin ông vui lòng liên hệ phòng dịch vụ nếu hàng hóa có vấn đề.
  1. The telephone number of our after-sale service is …
Số điện thoại dịch vụ bảo hành của chúng tôi là …
  1. We put forward for your consideration and offer for new products.
Chúng tôi đưa ra xem xét lời đề nghị sản phẩm mới của ông.
  1. The quality of our necessities is excellent.
Các vật dụng của chúng tôi có chất lượng tốt.
  1. Here are the catalogs and pattern books that will give you a rough idea of our products.
Đây là các – ta – lô và sách hàng mẫu, chúng sẽ cho anh ý tưởng khái quát về những sản phẩm của công ty chúng tôi
  1. You see, all our goods are of excellent quality.
Ông thấy đó, tất cả hàng hóa đều đạt chất lượng cao nhất.
  1. Our product are produced under rigid quality control.
Hàng hóa của chúng tôi được sản xuất dưới sự kiểm soát chất lượng chặt chẽ.
  1. We offer a guarantee of quality for a period of one year on August you sell.
Chúng tôi đưa ra thời hạn bảo hành hàng hóa trong thời gian 1 năm kể từ tháng Tám này.
  1. We will put the quality marks on the goods delivered.
Chúng tôi sẽ đóng dấu chất lượng hàng hóa khi giao hàng.
  1. Please be sure to attach a quality inspection certificate.
Chúng tôi sẽ gửi kèm giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng hàng hóa.
  1. We can be sure that thes good supplied are those of the best quality.
Chúng tôi có thể đảm bảo hàng hóa cung cấp đạt chất lượng tốt nhất.
==========================================

17/1/17

Từ vựng chủ đề nhà hàng

Ngày hôm nay chúng mình sẽ cùng đi sâu vào một bối cảnh cụ thể và khá đặc trưng của bài thi IELTS: Restaurant (Nhà hàng). Đây là một chủ đề xuất hiện khá nhiều trong bài thi IELTS listening, các bạn học tập nhé!
 Với đặc trưng của các bài hội thoại, bao giờ cũng có sự trao đổi thông tin của hai người nói. Chính vì vậy các bạn cần nghe kĩ và nhận biết rõ vài trò của hai người nói hai người bạn (friends)/ đồng nghiệp (coworkers) hay khách hàng (customer) – bồi bàn (waiter). Đồng thời, người nói thường hay thay đổi ý kiến và đưa ra nhiều phương án nhằm đánh lạc hướng đáp án đúng. Các bạn cần chú ý những đáp án sau những từ nối so, therefore, actually, however…
Nội dung chính của các đoạn hội thoại này thường xoay quanh các vấn đề chính như sau:
  1. Liên quan đến việc đặt bàn (Reservation)
- Book/ reserve a table (v): đặt bàn -> reservation (n) /rɛzəˈveɪʃ(ə)n/
- Confirm /kənˈfəːm/ a table/ a reservation: xác nhận việc đặt bàn -> confirmation (n)
- Cancel /ˈkans(ə)l/ a table/ a reservation: hủy bàn 
Khi đặt bàn, chúng ta thường quan tâm đến các vấn đề dưới đây, cũng chính là những câu hỏi thường gặp:
- Số lượng bàn, bàn cho bao nhiều người
Vd: một bàn cho 5 người: a table for 5
- Thời gian (ngày tháng, giờ)
- Các yêu cầu đặc biệt (Special requests): a birthday cake (một bánh sinh nhật), lake view  (bàn nhìn ra hồ), no-smoking area (khu vực không hút thuốc)…
  1. Liên quan đến việc gọi món (Order)
* Thứ tự gọi món: Theo văn hóa của người bản ngữ, thông thường thứ tự gọi món sẽ là
  1. Starter/ˈstɑːtə/ ~ appetizer /ˈapɪtʌɪzə/: Khai vị , gồm các món cơ bản như:
Soup /suːp/, salad /ˈsaləd/
  1. Main course /kɔːs/: Món chính, gồm các món chính:
- Vegetarian /vɛdʒɪˈtɛːrɪən/: món chay
- Các loại thịt: beef /biːf/: thịt bò, bacon /ˈbeɪk(ə)n/: thịt muối,  ham /ham/: thịt dăm bông, lamb /lam/: thịt cừu, pork /pɔːk/ : thịt lợn, turkey /ˈtəːki/: thịt gà tây, salmon /ˈsamən/: cá hồi, sardine /sɑːˈdiːn/, tuna /ˈtjuːnə/
- Các loại rau vegetables /ˈvɛdʒtəb(ə)lz/: broccoli /ˈbrɒkəli/: súp lơ, cabbage/ˈkabɪdʒ/: cải bắp, carrot /ˈkarət/: cà rốt, ginger /ˈdʒɪndʒə/: gừng, garlic /ˈɡɑːlɪk/ : tỏi, onion /ˈʌnjən/: hành, lettuce /ˈlɛtɪs/: xà lách, mushroom /ˈmʌʃruːm/: nấm, peas /piːz/: đậu Hà Lan, spinach /ˈspɪnɪdʒ/: rau chân vịt        
- Các kiểu chế biến: Roast /rəʊst/: quay, grilled /ɡrɪld/: nướng, baked /ˈbeɪkt/: nướng bỏ lò, smoked /sməʊkt/: xông khói, boiled /bɔɪld/: luộc
  1. Dessert /dɪˈzəːt/ ~ sweet /swiːt/: đồ ngọt, đồ tráng miệng:
-  Cake/ Pie/ Ice cream/ Fruit  
  1. Drinks/ Beverage /ˈbɛv(ə)rɪdʒ/: đồ uống
- Juice/ Wine/ Water/ Coffee / Beer / Coke/ Diet coke
  1. Other requests (Các yêu cầu khác)
- Các vật dụng khi ăn:
Knife /nʌɪf/: dao (Từ này các bạn rất hay đọc nhầm và thêm âm /k/ ở đầu, nhưng thực tế chữ k không được phát âm, tương tự như trong các từ know /nəʊ/, knit /nɪt/…)
Fork /fɔːk/: dĩa (miền Bắc), nĩa (miền Nam)
Napkin /ˈnapkɪn/: khăn ăn
Chopstick /ˈtʃɒpstɪk/ : đũa
Spoon /spuːn/: thìa, muỗng
- Các loại sauce /sɔːs/: nước sốt, pepper /ˈpɛpə/: tiêu, chilli /ˈtʃɪli/: ớt,
  1. Liên quan đến việc nhận xét về món ăn: (Comments)
Có rất nhiều tính từ để miêu tả nhận xét của một cá nhân về món ăn nào đó. Kết hợp với việc học từ vựng, các bạn cũng nên luyện tập nghe để nhận biết thái độ của người nói thông qua giọng điệu mà họ sử dụng để biết được họ đang khen hay chê.
Dưới đây là một số tính từ hay gặp chỉ vị của món ăn:
Sweet /swiːt/: ngọt, sour /saʊə/: chua, bitter /ˈbɪtə/ : đắng, salty /ˈsɔːlti/ : mặn, spicy /ˈsɔːlti/ hoặc hot: cay
(Còn một vị khá đặc biệt là bittersweet, vị vừa ngọt vừa đắng, chính là vị của tình yêu - bittersweet love)
Khen
Chê
Good/ Delicious
Juicy /ˈdʒuːsi/: mọng nước
Tender /ˈtɛndə/ : mềm, dễ nhai

Stale /steɪl/: ôi (bánh mì)
Rotten /ˈrɒt(ə)n/: hỏng thiu thối
Over-cooked : chín quá
Under-cooked: chưa chin
  1. Liên quan đến việc thanh toán: (Payment)
Thông thường, khách hàng sẽ gọi phục vụ để lấy hóa đơn (bill) và sau đó thanh toán bằng cách cách như tiền mặt (in cash), bằng séc (by cheque) hoặc bằng thẻ tín dụng (be credit card).
Theo thói quen của người bản ngữ, khách hàng thường cho thêm nhân viên phục vụ tiền tip, thường là 1-5% tổng giá trị hóa đơn.
Nếu trả bằng thẻ tín dụng, khách hàng cuối cùng cần phải kí vào hoa đơn (sign the bill) để hoàn thành  việc thanh toán.
Nếu trả bằng tiền mặt thì thường người phục vụ sẽ trả lại tiền thừa/ tiền thối (change)
==========================================================

Từ vựng chủ đề Holidays

Những kì nghỉ (holidays) bao giờ cũng được mong ngóng dài cổ trong phần thi IELTS listening. Ở nước ngoài có một số dịp lễ lớn: Christmas (Giáng sinh), Boxing day, New Year (năm mới), Thanksgiving (lễ tạ ơn), Halloween, Valentine… Trước tiên các bạn hãy cũng nhìn vào hình ản và đoán xem đây là kì nghỉ lễ nào trong năm nhé!

chủ đề holidays trong ielts - luyện thi ielts fighter

Chính xác, đây chính là ngày lễ Giáng sinh (Christmas day), được tổ chức vào đêm 24/12 (December 24th) và sáng 25/12 (December 25th).
Một điểm mà các bạn cần đặc biệt chú ý để phát âm tiếng Anh cho chuẩn hơn là từ Christmas được phát âm là /ˈkrɪsməs/ , chứ không phải /ˈtʃrɪsməs/, tức là âm Ch được phát âm thành âm /k/.
Trong dịp Giáng sinh, người ta thường chúc nhau là Merry Christmas, có nghĩa là Giáng sinh vui vẻ. Thế còn các bạn thường làm gì vào những dịp này? Liệu những người bản ngữ có giống chúng ta không?
Để có thể nghe tốt hơn về chủ để ngày lễ cũng như là ngày Giáng sinh, các bạn cần nắm vững một số từ vựng nhỏ sau đây:
Holiday /ˈhɒlɪdeɪ/: ngày nghỉ, ngày lễ
  1. Before Christmas:
Clean the house: lau dọn nhà cuửa
- Decorate /ˈdɛkəreɪt/ (v) - > decoration (n):sự trang trí, đồ trang trí
Trong bức tranh ở trên có những đồ vật nào được dùng để trang trí vậy các bạn?
Ornament (n) /ˈɔːnəm(ə)nt/: đồ trang trí, bao gồm:
Christmas tree/ pine: cây thông Nô en, light /lait/: đèn, gift /ɡɪft/: quà tặng (present /ˈprɛz(ə)nt/ cũng là quà tặng), sock /sɒk/ : tất ngắn ~ stocking /ˈstɒkɪŋ/: tất dài, wreath /riːθ/: vòng nguyệt quế, chimney /ˈtʃɪmni/: ống khói (Ông già Nô en sẽ chui qua ống khói để vào nhát phát quà)
Chú ý: Các bạn nhớ cẩn thận, trừ A Christmas tree, các đồ trang trí còn lại đều thêm “s” ở cuối khi nói về số nhiều nhé.
  1. During Christmas:
Rất nhiều người ăn mừng ngày lễ Giáng sinh dù họ không theo đạo (Ở Việt Nam cũng vậy!). Chúng mình cùng điểm qua một số hoạt động trong dịp Giáng sinh nhé!
Food (Đồ ăn): a turkey /ˈtəːki/: gà tây, a gingerbread /ˈdʒɪndʒəbrɛd/: bánh gừng, mince /mɪns/ pie/ cookie: bánh quy, Christmas pudding /ˈpʊdɪŋ/: bánh pudding
Activities (Hoạt động):
Visit the church /tʃəːtʃ/đi đến nhà thờ 
Build a snowman /ˈsnəʊman/: Làm người tuyết hoặc Snow fighting (n) : ném tuyết 
Wrap up /rap/ presents /ˈprɛz(ə)nt/ : gói quà, bọc quà
Giving cards: tặng bưu thiếp cho nhau
Sing Christmas carol: hát bài hát Giáng sinh
Hang a stocking at the end of the bed: treo tất trước giường ngủ (Cái này thường dành cho trẻ em vì tin rằng ông già Nô en sẽ xuất hiện và món quà mà các em mong ước vào đó). 
===========================================================Ielts

11/1/17

15 tính từ đi với giới từ AT

15 tính từ đi với giới từ AT
Hôm nay chúng ta cùng học 15 từ thông dụng đi với giới từ AT, chúc các bạn hoc tốt và thành công nhé!
          1.      amazed at: kinh ngạc, sửng sốt vì
          2.      amused at: thích thú với
          3.      angry at sb: tức giận với ai
          4.      annoyed at sb: bực mình với ai
          5.      bad at st: yếu kém về cái gì
          6.      good/clever at st: giỏi/sắc sảo về cái gì
          7.      efficient at st: có năng lực về cái gì
          8.      expert at st: thành thạo về cái gì
          9.      indignant at st/sb: phẫn nộ với cái gì / với ai
         10. mad at sb: tức điên lên với ai
         11. sad at st/sb: buồn về cái gì /ai
         12. slow at st /sb: chậm chạp về cái gì
         13. skillful at st: khéo léo cái gì
         14. surprised at: ngạc nhiên với
         15. quick at st: nhanh chóng về cái gì

TÀI LIỆU XEM THÊM!




15 cụm từ tiếng Anh bắt đầu bằng ‘On’


On là một giới từ rất phổ biến trong tiếng Anh. Nó có thể kết hợp với rất nhiều từ, cụm từ để tạo ra nghĩa khác nhau. Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu một số cụm từ đi với On phổ biến nhất nhé!

1. On the contrary: ngược lại

2. On the dot: đúng giờ

3. On the face of it: hiển nhiên, rõ ràng, bề ngoài thì là

4. On the fence: trung lập, chưa quyết định

5. On the fly: trong lúc gấp gáp, vội vã

6. On the go: bận rộn, chuẩn bị được hoàn thành

7. On the job: trong khi đang làm việc

8. On the loose: đã thoát khỏi nơi nào đó, tự do

9. On the nose: chính xác

10. On the side: thêm vào (ngoài công việc chính)

11. On the sly: một cách chui lủi (trộm)

12. On the spot: ngay tại chỗ

13. On the spur of the moment: bất ngờ, hấp tấp, không có sự chuẩn bị trước, ngẫu hứng.

14.On the way: đang trên đường (đến đâu đó)

15. On the whole: nhìn chung


TÀI LIỆU XEM THÊM!





15 cụm từ tiếng Anh bắt đầu bằng ‘In’

Trong tiếng Anh, giới từ ‘In’ có thể được sử dụng để kết hợp với rất nhiều từ khác nhau. Những cụm từ bắt đầu với ‘In’ sau đây sẽ giúp bạn nói tiếng Anh một cách tự nhiên và chính xác hơn.

1. In charge: phụ trách
We are experiencing a huge loss of revenue, who is in charge here?
Chúng ta đang phải trải qua sự thua lỗ lớn về doanh thu, anh là người phụ trách ở đây?
2. In short (~ in brief) : nói tóm lại
She can’t utter a word. In short, that’s a big surprise for her.
Cô ấy không thể thốt ra lời. Tóm tại, đó là ngạc nhiên lớn với cô ấy.
3. In particular : nói riêng
He loves going fishing in particular.
Nói riêng, anh ấy yêu thích đi câu cá.
4. In turn : lần lượt,
Each student in turn stood up and presented the idea.
Từng sinh viên lần lượt đứng lên và thuyết trình ý tưởng.
5. In place: ở đúng chỗ, ở vị trí thích hợp; sẵn có
You need to have money in place to buy her a ring.
Bạn cần có sẵn tiền để mua cho cô ấy một chiếc nhẫn.
6. In mint condition: như mới
After being renovated, the library is in mint condition.
Sau khi được nâng cấp, thư viện trông như mới.
7. In common: có điểm chung
I and my father have much in common.
Tôi và cha có nhiều điểm chung.
8. In terms of sth: xét về, về khía cạnh
The business is prospering in terms of revenue.
Việc kinh doanh đang phát đạt xét về doanh thu.
9. In lieu of: thay cho
We can drink water in lieu of coffee in the morning.
Chúng ta có thể uống nước thay cho cà phê vào buổi sáng.
10. In addition: ngoài ra, thêm vào.
He is good at Math. In addition, he draw very well.
Anh ấy giỏi toán. Ngoài ra, anh ấy vẽ cũng rất đẹp.
11. In the balance: ở thế cân bằng
The budget is still in the balance.
Ngân quỹ vẫn đang trong tình trạng cân bằng.
12. In all likelihood: có khả năng
In all likelihood everything will go to plan.
Mọi thứ có khả năng diễn ra như kế hoạch.
13. In a moment: một lát nữa
He will come in a momment.
Một lát nữa anh ấy sẽ đến.
14. In dispute with sb/st: trong tình trạng tranh chấp với.
She is always in dispute with her boss.
Cô ấy luôn trong tình trạng tranh chấp với sếp của mình.
15. In ink – /ɪŋk: bằng mực
Let’s write in ink.
Hãy dùng mực để viết.


TÀI LIỆU XEM THÊM!