12/5/17

5 TÌNH HUỐNG BẮT CHUYỆN BẰNG TIẾNG ANH KHÔNG THỂ KHÔNG BIẾT

5 TÌNH HUỐNG BẮT CHUYỆN BẰNG TIẾNG ANH KHÔNG THỂ KHÔNG BIẾT

Làm sao để mở đầu một cuộc trò chuyện với người mới quen, hoặc trò chuyện cùng đồng nghiệp nơi công sở bằng tiếng anh. Hãy cùng mình thuộc lòng 5 tình huống bắt chuyện cơ bản nhất để tự tin hơn trong giao tiếp bằng tiếng anh nhé !

5 Tình huống bắt chuyện bằng tiếng anh hàng ngày !
1.Nói chuyện về thời tiết
It’s so nice out today, isn’t it?
(Hôm nay trời đẹp quá nhỉ !?)
The weather’s beautiful today, right?
(Thời tiết hôm nay đẹp quá đúng không?)
So hot for this time of year.
(Bây giờ đến mùa nóng rồi nhỉ.)
I heard it’s supposed to be sunny tomorrow.That’s good, right?
(Dự báo mai sẽ nắng đấy. Thế quá tốt rồi đúng không?)
Wow, it’s really (raining/pouring) out today! Did you get caught in the rain?
(Trời mưa rồi. Bạn có bị mắc mưa không?)
I can’t believe the fog! Did you have a hard time driving today?
(Tôi ghét sương mù quá. Bạn lái xe đến đây gặp khó khăn gì không?)
It’s going to be pretty cold tomorrow! Did you see the weather forecast?
(Trời sẽ lạnh ngày mai đó! Bạn đã xem dự báo thời tiết chưa?)
2. Nói về tin tức
Did you hear about the (earthquake in Japan)?
(Bạn có nghe nói tin gì về động đất ở Nhật không?)
Have you ever been there?
(Bạn đã đến đó bao giờ chưa?)
Do you know anyone there?
(Bạn có biết ai ở đó không?)
I heard that ….
(Tôi nghe về…)
I also read that they are going to…
(Tôi cũng đọc thấy là họ sắp…)
3. Cuộc gặp mặt bất ngờ
Wow, long time no see! How have you been?
(Wow, lâu quá không gặp rồi! Bạn ổn không?)
When was the last time we saw each other?
(lần cuối mình gặp nhau khi nào nhỉ?)
Do you still work at PWC’s?
(Bạn vẫn làm việc ở PWC’s chứ?)
I remember you were going to go to Spain, right? How was your trip?
(Tôi nhớ bạn đã đi Tây Ban Nha đúng không? Chuyến đi của bạn như thế nào?)
What’s new?
(có gì mới không?)
4. Bắt chuyện tại chỗ làm
How’s work lately?
(Công việc dạo này như thế nào?)
How’s work going in your department?
(Công việc ở bộ phận của bạn như thế nào?)
How long have you been working here?
(bạn làm đây bao lâu rồi?)
Wow, lots of traffic this morning, right? You take the 55 to get here too, don’t you?
(Wow, sáng tắc đường quá nhỉ? Tôi bắt bus 55 đến đây, bạn thì sao?)
Did you stay late to work on the Fellini project?
(Bạn có ở lại muộn để tiến hành dự án Fellini không?)
Are you going to the work party on Friday night?
(Bạn có đi tiệc công ty tối thứ 6 này không?)
Did you hear they hired a new consultant?
(Bạn có nghe về việc tuyển dụng nhân viên mới không?)
5. Bắt chuyện tại các sự kiện
Do you know the host/ keynote speaker?
(Bạn có biết gì về chủ trì sự kiện không?)
Who do you know at this party?
(bạn có biết ai ở buổi tiệc không?)
Are you having a good time?
(Bạn có vui không?)
Have you tried the sushi? It’s so good!
(bạn có thử món sushi không? Ngon lắm đấy!)
Is this your first time here?
(Lần đầu tiên bạn tham gia à?)
Did you come here with anyone?
(Bạn có đến đây với ai không?)
Have you met my friend, Shelley? Let me introduce you!
(Bạn đã gặp qua Shelley chưa? Để tôi giới thiệu nhé!)

TÀI LIỆU XEM THÊM:







HỌC TIẾNG ANH CƠ BẢN VỚI CÁC CÂU HỎI VỀ PHIM ẢNH

HỌC TIẾNG ANH CƠ BẢN VỚI CÁC CÂU HỎI VỀ PHIM ẢNH

– Do you have a favorite genre of movie — bạn có đặc biệt yêu thích thể loại phim nào không
– I love drama, I love comedy. But my favorite is drama. — tôi thích phim kịch tính, tôi cũng thích phim hài, nhưng loại phim tôi thích nhất là kịch tính cao.
– Do you think there is too much violence in movies?
– I think sometimes, some film portray violence a little too graphically. But I feel that if it helps the plot along and there is sort of a point to the violence then it is ok. But unnecessary violence really turns me off.  — Tôi nghĩ đôi khi, một số bộ phim thể hiện một chút bạo lực qua đồ họa. Nhưng tôi cảm thấy rằng nếu nó giúp làm bộ phim hay hơn và chỉ có một chút thì cũng bình thường thôi. Nhưng bạo lực mà không cần thiết thực thì thật là thất vọng.
– So do you choose to go see movies if you know there are going to be violence? — bạn có đi xe phim không nếu biết bộ phim đó có chứa cảnh bạo lực.
– I usually tend to see film that get good reviews or are by filmmakers whom I admire. I do not think violence would really, you know sway me one way or the other.  — Tôi chỉ xem những bộ phim đã có những lời bình luận tốt hoặc các bộ phim đó được đạo diễn bởi các nhà làm phim mà tôi ngưỡng mộ. Tôi không nghĩ là bạo lực có thể, bạn biết đó, làm ảnh hưởng tới tôi theo bất kỳ cách nào.
– Do you ever go to see violent movies yourself? — bạn có bao giờ tự đi xem phim bạo lực không.
– Yes, I have seen violent movies – thrillers and movies of that nature. — có chứ, tôi đã từng xem phim bạo lực, đầy cảnh sợ hãi và những thảm họa thiên nhiên.
– Can violent movies be dangerous? — bạn có nghĩ phim bạo lực là nguy hiểm không.
– I think people are dangerous. I do not know that movies are dangerous. — tôi nghĩ con người mới nguy hiểm chứ không phải do những bộ phim bạo lực.
– Should children be allowed to see violent movies? —- trẻ con có nên được phép xem phim bạo lực.
– No I do not think children need to be watching violent movies — không, tôi không nghĩ là những đứa trẻ nên xem phim bạo lực.
– What is your feeling about violence?  Is it harmful particularly to children — Cảm nghĩ của bạn về bạo lực. Nó có ảnh hưởng đến tâm lý trẻ nhỏ không.
– It is. I think violence is harmful, especially in movies. Children of certain ages should not see violent movies because they are a little more influential and do not have the judgment skills that adults too. — Tất nhiên rồi, Tôi nghĩ là bạo lực rất có hại, đặc biệt trong các bộ phim. Trẻ con còn nhỏ không nên xem phim bạo lực bởi vì chúng ảnh hưởng ít nhiều và chúng lại không có kỹ năng đánh giá như người lớn.

Hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho bạn có thêm lượng từ vựng mới, ôn tập hằng ngày để tiếng anh của mình thật tốt nhé!

TÀI LIỆU XEM THÊM:






26 cụm từ tiếng Anh chuyên ngành Sales bạn cần biết

26 cụm từ tiếng Anh chuyên ngành Sales bạn cần biết
Bạn làm việc trong chuyên ngành Sales? Bạn đang có nhu cầu học tiếng Anh? Trước hết bạn nên học từ vựng và cụm từ chuyên ngành. Sau đây là 25 cụm từ tiếng Anh chuyên ngành Sales bạn cần biết, nhằm giúp bạn nâng cao trình độ tiếng Anh.

1. Buyer ’s market:
Tình huống trên thị trường khi một sản phẩm có cung lớn hơn cầu, khi đó người mua sẽ có lợi thế trên thị trường.
VD: Pork is very cheap now and it is a buyer’s market.
2. Blow a deal
Phá hủy một hợp đồng , giao kèo với ai đó
VD: We never want to blow a deal with any customer. We respect any kind of contract we have.
3. Seller ’s market
Đối lập với buyer ’s market là seller ’s market, khi trên thị trường, một sản phẩm có cầu lớn hơn cung thì lợi thế thuộc về người bán.
VD: The coffee market is a seller’s market here because coffee is imported from other countries with high price.
4. Come down in price
Giảm giá thành sản phẩm
VD: To gain our sales target, we have to come down in price.
5. Come in high
Bán giá cao
VD : The company didn’t sell any products last month beause they came in high
6. Come in low
Bán giá thấp
VD: Last month, I came in high but failed. This month I changed the strategy. Come in low is useful and I achieved my target.
7. Come on strong
Lấn át người khác với một tính cách mạnh bạo, và giọng điệu lấn lướt
VD: Harry is the leader of salesman team. He came on strong at the meeting yesterday and made other confused about his strategy
8. Corner the market
Thống trị thị trường với một sản phẩm nào đó
VD: This company had cornerd the market for television in our town for 30 years.
9. Cut a deal :
Thỏa thuận hợp đồng với ai
VD: He cut a deal with a big customer and won the largest money this month
10. A hard sell
Chào bán, sale mạnh và quyết liệt
VD: The motorbike salesman gave Lily a hard sell and after an hour , she chose a pink one .
11. Have good contacts
Có mối quan hệ tốt
VD: John is a good salesman. He has good contacts and always sell his target number of TV for the month
12. Knock down the price of ( something) or knock the price of ( something) down
Giảm giá bán
VD: She took 15 minutes to bargain so hard that she could knock down the price of the black car.
13. Drop the price of something:
Giảm giá bán
VD: Lan dropped the price of the car for a new customer.
14. Get a break
Chớp lấy cơ hội / hợp đồng tốt
VD: This time we have to get a breal on the price of materials for production and we saved much money.
15. In the red
Lỗ, mất tiền
VD: This contract caused my company in the red because we had to deal with the increasing price of materials.
16. Ink a deal
Ký hợp đồng
VD: Today we congratulate Jack on inking a deal with the biggest company in the food industry.
17. Jack up the price of something:
Tăng giá
VD: The food company jacked the price of mushroom last month , which makes people surprised.
18. Land an account
Thu được/Kiếm được một khoản tiền
VD: Last month, Mary landed the largest account for her company.
19. Line of products
Dòng sản phẩm, ngành hàng
VD : My company has launched a new line of products for 2 days and I have to work hard to boost sales.
20.     Make a cold call
Gọi cuộc điện thoại lạnh với khách hàng tiềm năng nhưng mà bạn không quen biết. Đây là trường hợp chúng ta gặp nhiều nhất và cần những nhiều kỹ năng sales để xử lý.
VD: I have to make 20 cold calls per day to gain our sales target. That makes me exhausted.
21. Make an offer
Đặt hàng
VD: My grandmother made an offer to buy the flat near my house last week.
22. Move a product = Sell a product
Bán hàng
VD: Our team has no problem to move the new product.
23. On the block
Để bán
VD: This flat is for sample , not on the block. We have another flat near here to sell.
24. Preferred customer
Khách hàng thân thiết
VD: We always have a good policy for preferred customer.
Mr Brown is our preferred customer and he is always having a good price from us.
25. Roll out a product
Ra mắt sản phẩm để bán
VD: Our company will roll our new brand car this month. It is the most eco-friendly car in the world.
26. Sell like hotcakes
Bán đắt hàng
VD: This kind of shrimp is sold like hotcakes, which brings us a thousand of dollar per day.

TÀI LIỆU XEM THÊM:




10/5/17

Giao tiếp hàng ngày

1. Let me see
Để mình xem
2. Just a moment/second
Chờ mình chút xíu
3. Hang on a moment
Ngừng lại chút xíu đã
4. What’s the word for it?
Biết nói thế nào nhỉ?
5. That’s an interesting question
Đó là một câu hỏi thú vị đấy
6. Let me think
Để mình suy nghĩ xem
7. Let me get it right
Để mình sắp xếp lại ý một chút
8. It’s on the tip of my tongue
Tự nhiên sao mình quên mất rồi

Xem thêm:

10 CÂU HỎI PHỎNG VẤN THÔNG DỤNG NHẤT

** Bổ sung từ mới:
 1. Thwart (v) /θwɔrt/: cản trở
2. Proficiency (n) /prəˈfɪʃnsi/: sự tài giỏi, thành thạo
3. Aptitude (n) /ˈæptəˌtud/: năng khiếu
4. Versatile (adj) /'və:sətail/: linh hoạt
5. Accomplishment (n) /əˈkɑmplɪʃmənt/: sự hoàn thành
6. Problem-solver (n) /ˈprɑbləm-ˈsɔlvər/: người giải quyết vấn đề
Ví dụ: My teacher has a high level of oral proficiency in English.
Cô giáo của tôi đạt trình độ cao về khả năng nói tiếng Anh.
** Thành ngữ, cụm từ mới:
1. Pay hike: tăng lương
Ví dụ: The first benefit of working here is that you will get a pay hike every six months.
Lợi ích đầu tiên khi làm việc ở đây là bạn sẽ được tăng lương 6 tháng 1 lần.
2. Moonlight: làm thêm ngoài giờ
Ví dụ: Sarah moonlighted as a cleaner in order to pay the bills.
Sarah làm thợ lao công ngoài giờ để chi trả hóa đơn.
** Cấu trúc:
S + offer + Sb + Sth.
Ví dụ:
• He offered me a job in his company => Anh ấy giới thiệu một công việc cho tôi ở trong công ty của anh ấy.
• My company offers the new employees a high salary. => Công ty của tôi đưa ra mức lương cao cho nhân viên mới.
Xem thêm:

5/5/17

Chủ đề Insect - Côn trùng

🍃 insect (n.) /ˈɪnsɛkt/ : côn trùng
🍃 caterpillar (n.) /ˈkatəpɪlə/ : sâu bướm
🍃 cocoon (n.) /kəˈkuːn/ : kén
🍃 butterfly (n.) /ˈbʌtəflʌɪ/ : con bướm
🍃 termite (n.) /ˈtəːmʌɪt/ : mối mọt
🍃 ant (n.) /ant/ : kiến
🍃 dragonfly (n.) /ˈdraɡ(ə)nflʌɪ/ : con chuồn chuồn
🍃 cricket (n.) /ˈkrɪkɪt/ : con dế
🍃 grasshopper (n.) /ˈɡrɑːshɒpə/ : con châu chấu
🍃 mantis (n.) /ˈmantɪs/ : con bọ ngựa
🍃 roach (n.) /rəʊtʃ/ : con gián

Xem thêm:

15 TÍNH TỪ ĐUÔI “LY”

 Beastly /´bi:stli/ : đáng kinh tởm
 Brotherly /ˈbrʌðəli/ : như anh em
 Comely /ˈkʌmli/ : duyên dáng
 Costly /ˈkɒstli/ : đắt đỏ
 Cowardly /ˈkaʊədli/ : hèn nhát
 Friendly /ˈfrendli/ : thân thiện
 Ghastly /ˈɡɑːstli/ : rùng rợn
 Ghostly /ˈɡəʊstli/ : mờ ảo như ma
 Godly /ˈɡɒdli/ : sùng đạo
 Goodly /ˈɡʊdli/ : có duyên
 Holy /ˈhəʊli/ : linh thiêng
 Homely /ˈhəʊmli/ : giản dị
 Lively /ˈlaɪvli/ : sinh động
 Lonely /ˈləʊnli/ : lẻ loi
 Humanly /ˈhjuːmənli/ : trong phạm vy của con người

Xem thêm: