Xem thêm:
16/5/17
TÍNH TỪ ĐI VỚI OF
Xem thêm:
20 TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ MANG THAI
1- maternity leave: nghỉ thai sản, nghỉ đẻ
2- birthing: quá trình sinh nở
3- caesarean: đẻ mổ
4- natural childbirth: sinh nở tự nhiên
5- midwife: nữ hộ sinh (bà đỡ)
6- labour: đau đẻ
7- fetus: thai nhi
8- pregnant: có thai
9- pregnancy test: thử thai
10- ultrasound: siêu âm
11- postnatal depression: trầm cảm sau sinh
12- abortion: phá thai
13- azoic: vô sinh
14- stretch mark: rạn da
15- amniotic fluid: nước ối
16- umbilical cord: dây rốn
17- arrive/ born: sinh ra
18- give birth: đẻ
19- baby shower: (người Mỹ) bữa tiệc chúc mừng người mẹ chuẩn bị sinh em bé
20- Full month celebration: tiệc đầy tháng
Hôm nay các bạn đã nói con yêu mẹ chưa?
Xem thêm:
Xem
2- birthing: quá trình sinh nở
3- caesarean: đẻ mổ
4- natural childbirth: sinh nở tự nhiên
5- midwife: nữ hộ sinh (bà đỡ)
6- labour: đau đẻ
7- fetus: thai nhi
8- pregnant: có thai
9- pregnancy test: thử thai
10- ultrasound: siêu âm
11- postnatal depression: trầm cảm sau sinh
12- abortion: phá thai
13- azoic: vô sinh
14- stretch mark: rạn da
15- amniotic fluid: nước ối
16- umbilical cord: dây rốn
17- arrive/ born: sinh ra
18- give birth: đẻ
19- baby shower: (người Mỹ) bữa tiệc chúc mừng người mẹ chuẩn bị sinh em bé
20- Full month celebration: tiệc đầy tháng
Hôm nay các bạn đã nói con yêu mẹ chưa?
Xem thêm:
Xem
12/5/17
25 cụm từ hay xuất hiện trong luyện thi Toeic
25 cụm từ hay xuất
hiện trong luyện thi Toeic
1. Sign up: đăng ký
2. Receive a 30% discount: nhận được mức giảm giá 30%
3. Incitement weather: thời tiết khắc nghiệt
4. Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
5. Inconvenience: sự bất tiệN
6. Staff meeting: cuộc họp nhân viên
7. Brand new: mới tinh
8. Agenda: chương trình nghị sự
9. Special offer: đợt khuyến mãi/giảm giá đặc biệt
10. Maternity leave: nghỉ hộ sản
11. Monday through Saturday: từ thứ 2 đến thứ 7
12. Gourmet: khách sành ăn
13. Sales exceed $40 million: doanh thu vượt mức 4 triệu đô
14. Be good for: tốt cho
15. Weather lets up: Thời tiết đã đỡ hơn rồi
16. Be in the mood for: đang muốn
17. Reservation: việc đặt chỗ
18. Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
19. Specialize in: chuyên về
20. Clearance sale: bán thanh lý
21. May I have your attention, please: xin quý vị chú ý
22. Subscribe: đặt(báo)
23. Check-out counter: quầy tính tiền
24. Warranty: sự bảo hành
25. Home appliances: vật dụng trong nhà
2. Receive a 30% discount: nhận được mức giảm giá 30%
3. Incitement weather: thời tiết khắc nghiệt
4. Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
5. Inconvenience: sự bất tiệN
6. Staff meeting: cuộc họp nhân viên
7. Brand new: mới tinh
8. Agenda: chương trình nghị sự
9. Special offer: đợt khuyến mãi/giảm giá đặc biệt
10. Maternity leave: nghỉ hộ sản
11. Monday through Saturday: từ thứ 2 đến thứ 7
12. Gourmet: khách sành ăn
13. Sales exceed $40 million: doanh thu vượt mức 4 triệu đô
14. Be good for: tốt cho
15. Weather lets up: Thời tiết đã đỡ hơn rồi
16. Be in the mood for: đang muốn
17. Reservation: việc đặt chỗ
18. Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
19. Specialize in: chuyên về
20. Clearance sale: bán thanh lý
21. May I have your attention, please: xin quý vị chú ý
22. Subscribe: đặt(báo)
23. Check-out counter: quầy tính tiền
24. Warranty: sự bảo hành
25. Home appliances: vật dụng trong nhà
Vốn từ rất quan trọng vì vậy bạn nên nhớ những từ mà mình chia sẽ
trên đây nhé, chúc bạn có kỳ thi Toeic thành công.
TÀI
LIỆU XEM THÊM:
20 cụm từ tiếng Anh thường gặp trong kỳ thi Toeic
20 cụm từ tiếng Anh thường gặp trong kỳ thi Toeic
Bạn đang học tiếng Anh để luyện thi Toeic?
Bạn phải rèn luyện nghe, nói, đọc, viết cũng như học từ vựng, ngữ pháp và cụm
từ tiếng Anh. Mình xin giới thiệu với bạn 20 cụm từ tiếng Anh thường gặp
trong kỳ thi Toeic để bạn dễ dàng luyện tập nhé!
1. Account for
(=explain)
Example: The army
made no attempt to account for the missing men.
2. Accustom oneself
to (làm quen với)
Example: I’ll try to
accustom myself to the changes.
3. Agree to a plan
(đồng ý)
Example: Both sides
agreed to the terms of the contract.
4. Agree with someone
Example: Much as I
respect you, I can’t agree with you in this case.
5. Approve of
(=agree)
Example: I thoroughly
approve of what the management is doing.
6. Arrive at/in (địa
điểm nhỏ: at; địa điểm lớn:in)
Example : It was dark
when we arrived at the station.
It was dark when we
arrived in London.
7. Caution against
(thận trọng với)
Example: The
authority cautioned the local residents against buying Chinese fruit.
8. Compete with (cạnh
tranh với)
Example: If a company
competes with another, it tries to get people buy its products instead of the
other
company.
9. Contribute to
(đóng góp)
Example: Falling
sales in the American market contributed to the company’s collapse.
10. Cooperate with
(hợp tác với)
Example: He said he
had cooperated with the government in its investigation.
11. Deal with (giải
quyết, xử lí)
Example: The second
part of the contract deals with the duties of both sides.
12. Decide on (quyết
định)
Example: We’ve decided
on the new design for the house.
13. Increase/Decrease
by (tăng/giảm bao nhiêu)
Example: House rent
increased by 5% last month.
14. Depend on (phụ
thuộc vào)
Example: The city
economy depends largely on the car industry. học tiếng anh giao tiếp cấp tốc
15. Divide …into
(chia thành)
Example: The manager
divided the staff into 4 groups working on the project.
16. Divide between (2
people)
Example: John divides
his energies between running the company and playing golf.
17. Divide among
(more than 2 people)
Example : I think we
should divide the costs equally among us.
18. Interfere with
(can thiệp)
Example: Even a low
level of noise interferes with my concentration.
19. Invest in (đầu tư
vào cái gì)
Example: The company
invested millions of dollars in the new programs.
20. Participate in
(tham gia)
Example: Tom never
participates in any of our discussions.
CHÚC CÁC BẠN ÔN LUYỆ THẬT TỐT
NHÉ!
TÀI
LIỆU XEM THÊM:
19 CỤM TỪ TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG CÔNG VIỆC
19 CỤM TỪ TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG CÔNG VIỆC
Bài học dành cho các bạn cần sử dụng tiếng Anh trong
công việc. Tổng hợp những cụm từ tiếng
anh văn phòng thông dụng cùng
những ví dụ điển hình dưới đây, mình
hi vọng sẽ giúp bạn có thêm kiến thức hữu ích dùng giao tiếp với đồng nghiệp.
1. take on = thuê ai đó
Ví dụ: They’re taking
on more than 500 people at the canning factory.
Họ sẽ thuê hơn 500
người vào nhà máy đóng hộp.
2. get the boot = bị sa thải
Ví dụ: She got the
boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng.
3. get your feet under the table = làm quen công
việc
Ví dụ: It only took
him a week to get his feet under the table, then he started to make changes.
Anh ấy chỉ mất một
tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.
4. burn the candle at both ends = làm việc ngày
đêm
Ví dụ: He’s been
burning the candle at both ends to finish this project.
Anh ấy làm việc ngày
đêm để hoàn thành dự án này.
5. knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và
bắt đầu làm việc
Ví dụ: The sooner you
knuckle under and start work, the better.
Anh thôi lãng phí
thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.
6. go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của
bạn
Ví dụ: She’s a hard
worker and always goes the extra mile.
Cô ấy là một nhân viên
chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.
7. pull your weight = làm tròn phần việc của mình
Ví dụ: He’s a good
team worker and always pulls his weight.
Anh ta là một người
làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.
8. pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn
Ví dụ: You’ll have to
pull your socks up and work harder if you want to impress the boss!
Cô sẽ phải nỗ lực
nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!
9. get on the wrong side of someone = làm cho ai
đó không thích bạn
Ví dụ: Don’t get on
the wrong side of him. He’s got friends in high places!
Đừng làm mất lòng ông
ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!
10. butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì
bạn đang muốn điều gì
Ví dụ: If you want a
pay rise, you should butter up the boss.
Nếu anh muốn tăng
lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ.
11. get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ
với một ai đó
Ví dụ: You got off on
the wrong foot with him – he hates discussing office politics.
Bạn không thể hòa hợp
được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung – anh ta ghét thảo luận các vấn
đề chính trị trong văn phòng.
12. be in someone’s good (or bad) books = ưa
(hoặc không ưa) ai đó
Ví dụ: I’m not in her
good books today – I messed up her report.
Hôm nay tôi bị bà ta
ghét – tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.
13. take the rap for something = chịu trách nhiệm
cho cái gì
Ví dụ: They made a
mistake, but we had to take the rap for it.
Họ đã phạm sai lầm,
nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó.
14. call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ
Ví dụ: I need a
holiday – I’m going to call in a few favors and ask the others to cover for me.
Tôi cần môt kỳ nghỉ –
Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay
tôi.
15. sit on the fence = không thể quyết định
chuyện gì
Ví dụ: When there are
arguments, she just sits on the fence and says nothing.
Khi có tranh luận, cô
ta chỉ ngồi đó và không nói gì.
16. pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai
Ví dụ: The CEO
doesn’t pass the buck. In fact, he often says “the buck stops here!”.
Giám đốc điều hành
không đẩy trách nhiệm sang ai. Trong thực tế, ông ấy thường nói: “Ông ấy sẽ
hoàn toàn chịu trách nhiệm!”.
17. show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm
việc
Ví dụ: My predecessor
showed me the ropes, so I felt quite confident.
Người tiền nhiệm của
tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.
18. be thrown in at the deep end = không nhận bất
cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào
Ví dụ: He was thrown
in at the deep end with his new job. No-one helped him at all.
Anh ấy đã không nhận
bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Chẳng ai giúp anh ta hết.
19. a them and us situation = when you (us) are
opposed to “them”
Ví dụ: The atmosphere
between the two departments is terrible. There’s a real them and us situation.
Bầu không khí giữa
hai bộ phận thật khủng khiếp. Thực sự có chuyện không hay giữa họ và chúng tôi.
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!
TÀI
LIỆU XEM THÊM:
10 từ tiếng Anh thường xuyên sử dụng nhưng không được học trong sách
10 từ tiếng Anh thường xuyên sử dụng nhưng không được
học trong sách
Trong tiếng Anh có một số từ thường xuyên sử dụng
trong giao tiếp nhưng không được đề cập đến ở trường lớp. Nhằm giúp các bạn tìm
hiểu về những từ này mình xin chia sẽ với các bạn hy vọng bài viết này sẽ giúp
ích cho các bạn trong việc học tiếng anh.
1. Really
Nghĩa chính của từ
này là “thực sự”, dùng để khẳng định.
Ví dụ: I really love
reading books. (Tớ rất thích đọc sách)
Tuỳ theo từng tình
huống, nó có thể được dùng với 4 mục đích sau:
– Bày tỏ ngạc nhiên:
Ví dụ:
Really? She got
married? (Thật không vậy? Cô ấy lấy chồng ư?
– Để nhại lại với ý
giễu. Theo nghĩa này, từ “really” được có nghĩa giống với từ “what?”
Ví dụ:
She won, really? /
What, she won? (Cô ta thắng á, thật á? / Cái gì, cô ta mà thắng á?)
– Để hỏi lại vì có ý
nghi ngờ
Ví dụ:
You gave it to him
already, really? (Bạn đưa nó cho anh ta rồi ư, thật không vậy?)
– Để hỏi lại vì không
tán đồng, dùng để nhấn mạnh khi cầu xin hay thuyết phục
Ví dụ:
I really, really want
it, please. (Tớ thực sự, thực sự muốn có nó, làm ơn đi mà.)
2. Bro
Đây là cách xưng hô
thân mật, nói tắt của từ “brother”, kiểu như từ “anh/chú mày” trong tiếng
Việt.
Ví dụ:
Hey, bro, how are
you? (Này, dạo này chú mày thế nào?)
Ghi chú: “How are
you?” ở đây mang nghĩa hỏi thăm.
3. Done
Nghĩa cơ bản là
“xong/hoàn thành”.
Ngoài ra, từ này còn
có cách dùng hơi giống từ “xong phim” hay “thôi/xong rồi” (không còn cơ hội)
trong tiếng Việt.
Bên cạnh đó, nó còn
có nghĩa là “mệt rã rời”.
Ví dụ:
– He’s done,
never can go back to work again. (Anh ta xong rồi, không thể quay lại làm việc
được nữa.)
– I’m so done,
such a really long day! (Tớ mệt rã rời, thật là một ngày dài lê thê!)
4. Man
Giống từ “oh”, chứ
không có nghĩa là “người đàn ông” như nghĩa chính thức của từ này.
Ví dụ:
– Man, how I love the
movie. (Ôi, tớ quá thích phim đấy.)
– Oh man, I missed
it. (Ui trời, tớ bị lỡ rồi.)
5. Snap
Dùng giống từ “thôi
chết rồi” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
– Oh snap, I forgot
to bring it. (Thôi chết, tớ quên mất không mang nó đi rồi.)
6. Jeez/gosh
Tương tự như “úi trời
ơi” trong tiếng Việt.
Hai từ này là biến
thể của từ “Jesus” và “God”. Người Mỹ thường tránh dùng những chữ “Jesus” và
“God” trực tiếp, nói trại đi thành “jeez” và “gosh”.
Ví dụ:
A: Jeez/ Gosh, how
can I live without English?
(A: Trời ơi, làm sao
tớ sống nổi nếu thiếu tiếng Anh đây?
B: Are you kidding
me?
(B: Bạn đùa tớ hả?)
7. Aww
Dùng để biểu lộ cảm
xúc thông cảm, biết ơn, nhất là khi thấy người, vật, sự việc đáng yêu, đáng
thương, tội nghiệp.
Ví dụ:
– Aww, this baby is so
cute! (Em bé này đáng yêu quá!)
– Aww, it was very
nice of you! (Bạn thật tốt bụng!)
– Aww, poor you! (Khổ
thân bạn!)
8. Ugh
Dùng khi đang cố làm
điều gì đấy mà không thành công, hoặc biểu lộ cảm giác buồn chán, thất vọng,
kinh tởm, ghê sợ.
Ví dụ:
– Ugh! This is too
heavy, I can’t lift it up. (Cái này nặng quá, tớ không thể nhấc nó lên.)
– Ugh! You really
want to leave? Now? (Bạn thực sự muốn rời đi? Bây giờ ư?)
– Ugh! This is dirty.
(Bẩn quá.)
9. Relax
Nghĩa chính là “thư
giãn”, hay được dùng trong văn nói với nghĩa “từ từ”, “hượm đã”, nhất là trong
tình huống một người thì giục cuống lên còn người kia thì tự tin, bình tĩnh.
Ví dụ:
A: Give it, give it
to me, right now!
(A: Đưa cho tớ, đưa
cho tớ ngay!)
B: Relax, it’s not
going anywhere.
(B: Từ từ, đâu mà
vội!)
10. Call
Nghĩa chính là “gọi”,
“cuộc gọi”, nhưng trong văn nói có nghĩa là “sự lựa chọn”.
Ví dụ:
A: Stay at home or go
out for dinner?
(A: Nấu cơm ở nhà hay
ăn ngoài nhỉ?)
B: It’s your call =
It’s up to you.
(B: Tùy em thôi.)
TÀI
LIỆU XEM THÊM:
10 CÂU HỎI HAY GẶP NHẤT TRONG PHỎNG VẤN BẰNG TIẾNG ANH
10 CÂU HỎI HAY GẶP NHẤT TRONG PHỎNG VẤN BẰNG TIẾNG ANH
Những câu hỏi mà nhà tuyển dụng nào cũng sẽ đưa ra khi
bạn ứng tuyển một vị trí cần giao tiếp bằng tiếng Anh. Các ứng viên hãy học hỏi
để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn xin việc của mình nhé!
1. How would you describe yourself? – Bạn miêu tả bản
thân là người như thế nào?
(Tương tự: What are your strengths/positive traits?
Why should we hire you?)
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I consider myself
hardworking/reliable/dependable/helpful/outgoing/organized /honest/cooperative.
(Tôi thấy mình là người chăm chỉ/đáng tin/đáng tin cậy/được việc/hướng ngoại/có
tổ chức)
– I’m a
team-player/an experienced team-leader/a seasoned (experienced) professional/a
dedicated worker. (Tôi là người có tinh thần đồng đội/một trưởng nhóm có kinh
nghiệm/chuyên gia nhiều kinh nghiệm/nhân viên tận tụy)
– I’m good at dealing
with people/handling stress. (Tôi giỏi thỏa hiệp với mọi người/giải quyết vấn
đề áp lực)
– I pay attention to
details. (Tôi là người chú trọng tiểu tiết)
– I understand my
customers’ needs. (Tôi hiểu khách hàng của mình cần gì)
– I learn quickly and
take pride in my work. (Tôi tiếp thu nhanh và tự hào vào những gì mình làm
được)
– I love challenges
and getting the job done. (Tôi thích thử thách và yêu cảm giác hoàn thành nhiệm
vụ)
2. What kind of qualifications do you have? – Bạn có
những bằng cấp gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I graduated in IT
from the University of London. (Tôi tốt nghiệp ngành IT ở Đại học London)
– I hold a master’s
degree (MA)/a bachelor’s degree (BA) in Modern Languages from the University of
New York. (Tôi sở hữu bằng thạc sĩ/cử nhân ngành Ngôn ngữ Hiện đại của Đại học
New York)
– I took one year
accounting training program at Oxford College. (Tôi dành một năm cho chương
trình kế toán ở Cao đẳng Oxford)
– I haven’t done any
formal training for this job, but I have worked in similar positions and have
ten years of experience in this field. (Tôi không được đào tạo bài bản cho công
việc này nhưng tôi đã từng đảm nhận vị trí tương tự và có 10 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực này)
3. What do you do in your current role? – Vai trò ở
công việc hiện tại của bạn là gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I’m responsible for
the recording and conveying messages for the departments. (Tôi chịu trách nhiệm
ghi âm và chuyển tin nhắn đến các phòng)
– I ensure that high
standard of customer care is maintained. (Tôi đảm bảo việc duy trì chất lượng
chăm sóc khách hàng)
– I liaise with the
Business Development and Business Services Units. (Tôi kết nối hai đơn vị dịch
vụ kinh doanh và phát triển kinh doanh với nhau)
– I deal with
incoming calls and correspond with clients via e-mails. (Tôi giải quyết các
cuộc gọi tới và trả lời khách hàng thông qua email)
– I’m in charge of
the high-priority accounts. (Tôi có trách nhiệm với những tài khoản cần ưu tiên)
4. Why did you leave your last job? – Vì sao bạn nghỉ
công việc trước?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I was laid off/made
redundant, because the company relocated/downsized /needed to cut costs. (Tôi
đã bị cho nghỉ việc/trở thành nhân sự thừa vì công ty tái cơ cấu/thu nhỏ quy
mô/cần cắt giảm chi phí)
– I wanted to focus
on finding a job that is nearer to home/that represents new challenges/where I
can grow professionally. (Tôi muốn tìm một công việc gần nhà hơn/mang đến những
thử thách mới/giúp tôi phát triển một cách chuyên nghiệp)
5. What are you looking for in this new position? –
Bạn mong đợi gì ở vị trí mới này?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I’ve mastered my
data analysis skills for a few years now and, first and foremost, I’m seeking
for a position where I can continue to exercise those skills.
Tôi đã thành thạo kỹ
năng phân tích dữ liệu vài năm nay, vì thế ưu tiên hàng đầu là tôi muốn tìm một
vị trí nơi tôi có thể tiếp tục thực hành những kỹ năng này.
-One thing that’s
important to me is that the position enables me to not only play with data, but
also present my findings and suggestions directly to customers. That would be
really refreshing! I’m always very interested in being able to see the impact
of my work on others.
Một điều quan trọng
với tôi là vị trí này cho phép tôi không chỉ là làm việc với những con số mà
còn đưa ra những sự tìm tòi và lời khuyên chính xác đến khách hàng. Điều đó
thật sự mới mẻ. Tôi luôn bị cuốn hút khi có thể thấy được sức ảnh hưởng của tôi
đến người khác.
-I’m definitely
looking for a position where I can grow – professional development is something
that’s really important to me as I hope to take on managerial responsibilities
in the future.
Tôi muốn tìm một vị
trí mà tôi có thể thăng tiến, phát triển sự nghiệp là thứ rất quan trọng với
tôi vì tôi muốn làm quản lý trong tương lai.
6. What relevant experience do you have? – Bạn có kinh
nghiệm gì liên quan tới công việc?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
Lưu ý: nên sử dụng
thì Hiện tại Hoàn thành hoặc Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn để nói về những kinh
nghiệm mình từng có trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại
– I have worked as a
Sales Representative for several years. (Tôi từng đảm nhiệm vị trí Đại diện
Kinh doanh trong nhiều năm qua)
– I have great people
skills: I’ve been working in Customer Service and been dealing with complaints
for five years. (Tôi có kỹ năng làm việc tốt với mọi người vì từng làm ở bộ
phận dịch vụ khách hàng và giải quyết các khiếu nại trong năm)
7. Why would you like to work for us? – Vì sao bạn
mong muốn làm việc cho chúng tôi?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I would like to put
into practice what I learned at university. (Tôi mong muốn được áp dụng những
gì được học ở trường vào thực tế)
– I’ve always been
interested in E-Commerce/Marketing/and your company excels (is one of the best)
in this field. (Tôi luôn quan tâm đến thương mại điện tử/marketing và công ty
của ông đi đầu trong lĩnh vực này)
8. What are your weaknesses/negative traits? – Điểm
yếu của bạn là gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I’m a perfectionist
and I may be too hard on myself or my co-workers sometimes. (Tôi là người theo
chủ nghĩa hoàn hảo và có lúc quá hà khắc với bản thân và đồng nghiệp)
– I might need to
learn to be more flexible when things are not going according to plan. (Tôi nên
học cách trở nên linh động hơn khi mọi thứ không như kế hoạch)
– I occasionally
focus on details instead of looking at the bigger picture. I’m learning how to
focus on the overall progress as well. (Thi thoảng, tôi bị quá chú tâm vào chi
tiết và không chú ý đến toàn cảnh. Tôi đang học cách nhìn vào toàn quá trình)
9. When can you commence employment with us? – Khi nào
bạn có thể bắt đầu làm việc với chúng tôi?
(Tương tự: When can
you start work?)
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I will be available
for work in January, next year. (Tôi sẵn sàng cho công việc này vào tháng một
năm sau)
– I can start
immediately. (Tôi có thể bắt đầu ngay)
– I have to give
three weeks’ notice to my current employer, so the earliest I can start is the
first of February. (Tôi cần 3 tuần để thông báo với sếp hiện tại, vì vậy, tôi
có thể bắt đầu sớm nhất vào 1/2)
10. Do you have any questions? – Bạn còn câu hỏi nào
nữa không?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– What would be the
first project I’d be working on if I was offered the job? (Nếu tôi được nhận
công việc này, dự án đầu tiên mà tôi được tham gia là gì?)
– Who would I report
to? Who would I be working closely with? (Tôi sẽ báo cáo công việc với ai? Tôi
sẽ làm biệc nhiều với ai?)
– When will I get an
answer? How soon can I start? (Khi nào tôi sẽ nhận được kết quả? Tôi có thể bắt
đầu đi làm từ khi nào?)
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!
TÀI
LIỆU XEM THÊM:
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)