16/5/17

TÍNH TỪ ĐI VỚI OF

 Ashamed of /əˈʃeɪmd əv/: xấu hổ về…
 Afraid of /əˈfreɪd əv/: sợ, e ngại…
 Aware of /əˈwɛː əv/: nhận thức
 Capable of /ˈkeɪpəb(ə)l əv/: có khả năng
 Confident of /ˈkɒnfɪd(ə)nt əv/: tin tưởng
 Doubtful of /ˈdaʊtfʊl əv/: nghi ngờ
 Fond of /fɒnd əv/: thích
 Full of /fʊl əv/: đầy
 Hopeful of /ˈhəʊpfʊl əv/: hy vọng
 Independent of /ɪndɪˈpɛnd(ə)nt əv/: độc lập
 Nervous of /ˈnəːvəs əv/: lo lắng
 Proud of /praʊd əv/: tự hào
 Jealous of /ˈdʒɛləs əv/: ganh tỵ với
 Guilty of /ˈɡɪlti əv/: phạm tội về, có tội
 Sick of /sɪk əv/: chán nản về
 Scared of /skɛːd əv/: sợ hãi
 Suspicious of /səˈspɪʃəs əv/: nghi ngờ về
 Joyful of /ˈdʒɔɪfʊl əv/: vui mừng về
 Quick of /kwɪk əv/: nhanh chóng về, mau
 Tired of /tʌɪəd əv/: chán ngán
 Terrified of /ˈtɛrɪfʌɪd əv/: khiếp sợ về

Xem thêm:

20 TỪ VỰNG TIẾNG ANH VỀ MANG THAI

1- maternity leave: nghỉ thai sản, nghỉ đẻ
2- birthing: quá trình sinh nở 
3- caesarean: đẻ mổ
4- natural childbirth: sinh nở tự nhiên
5- midwife: nữ hộ sinh (bà đỡ)
6- labour: đau đẻ
7- fetus: thai nhi
8- pregnant: có thai
9- pregnancy test: thử thai
10- ultrasound: siêu âm
11- postnatal depression: trầm cảm sau sinh
12- abortion: phá thai
13- azoic: vô sinh
14- stretch mark: rạn da
15- amniotic fluid: nước ối
16- umbilical cord: dây rốn
17- arrive/ born: sinh ra
18- give birth: đẻ
19- baby shower: (người Mỹ) bữa tiệc chúc mừng người mẹ chuẩn bị sinh em bé
20- Full month celebration: tiệc đầy tháng
Hôm nay các bạn đã nói con yêu mẹ chưa? 


Xem thêm:

Xem

12/5/17

25 cụm từ hay xuất hiện trong luyện thi Toeic

25 cụm từ hay xuất hiện trong luyện thi Toeic

1. Sign up: đăng ký
2. Receive a 30% discount: nhận được mức giảm giá 30%
3. Incitement weather: thời tiết khắc nghiệt
4. Until further notice: cho đến khi có thông báo mới
5. Inconvenience: sự bất tiệN
6. Staff meeting: cuộc họp nhân viên
7. Brand new: mới tinh
8. Agenda: chương trình nghị sự
9. Special offer: đợt khuyến mãi/giảm giá đặc biệt
10. Maternity leave: nghỉ hộ sản
11. Monday through Saturday: từ thứ 2 đến thứ 7
12. Gourmet: khách sành ăn
13. Sales exceed $40 million: doanh thu vượt mức 4 triệu đô
14. Be good for: tốt cho
15. Weather lets up: Thời tiết đã đỡ hơn rồi
16. Be in the mood for: đang muốn
17. Reservation: việc đặt chỗ
18. Get a full refund: nhận lại số tiền hoàn trả 100%
19. Specialize in: chuyên về
20. Clearance sale: bán thanh lý
21. May I have your attention, please: xin quý vị chú ý
22. Subscribe: đặt(báo)
23. Check-out counter: quầy tính tiền
24. Warranty: sự bảo hành
25. Home appliances: vật dụng trong nhà

Vốn từ rất quan trọng vì vậy bạn nên nhớ những từ mà mình chia sẽ trên đây nhé, chúc bạn có kỳ thi Toeic thành công.

TÀI LIỆU XEM THÊM:






20 cụm từ tiếng Anh thường gặp trong kỳ thi Toeic

20 cụm từ tiếng Anh thường gặp trong kỳ thi Toeic
Bạn đang học tiếng Anh để luyện thi Toeic? Bạn phải rèn luyện nghe, nói, đọc, viết cũng như học từ vựng, ngữ pháp và cụm từ tiếng Anh. Mình xin giới thiệu với bạn 20 cụm từ tiếng Anh thường gặp trong kỳ thi Toeic để bạn dễ dàng luyện tập nhé!

1. Account for (=explain)
Example: The army made no attempt to account for the missing men.
2. Accustom oneself to (làm quen với)
Example: I’ll try to accustom myself to the changes.
3. Agree to a plan (đồng ý)
Example: Both sides agreed to the terms of the contract.
4. Agree with someone
Example: Much as I respect you, I can’t agree with you in this case.
5. Approve of (=agree)
Example: I thoroughly approve of what the management is doing.
6. Arrive at/in (địa điểm nhỏ: at; địa điểm lớn:in)
Example : It was dark when we arrived at the station.
It was dark when we arrived in London.
7. Caution against (thận trọng với)
Example: The authority cautioned the local residents against buying Chinese fruit.
8. Compete with (cạnh tranh với)
Example: If a company competes with another, it tries to get people buy its products instead of the other
company.
9. Contribute to (đóng góp)
Example: Falling sales in the American market contributed to the company’s collapse.
10. Cooperate with (hợp tác với)
Example: He said he had cooperated with the government in its investigation.
11. Deal with (giải quyết, xử lí)
Example: The second part of the contract deals with the duties of both sides.
12. Decide on (quyết định)
Example: We’ve decided on the new design for the house.
13. Increase/Decrease by (tăng/giảm bao nhiêu)
Example: House rent increased by 5% last month.
14. Depend on (phụ thuộc vào)
Example: The city economy depends largely on the car industry. học tiếng anh giao tiếp cấp tốc
15. Divide …into (chia thành)
Example: The manager divided the staff into 4 groups working on the project.
16. Divide between (2 people)
Example: John divides his energies between running the company and playing golf.
17. Divide among (more than 2 people)
Example : I think we should divide the costs equally among us.
18. Interfere with (can thiệp)
Example: Even a low level of noise interferes with my concentration.
19. Invest in (đầu tư vào cái gì)
Example: The company invested millions of dollars in the new programs.
20. Participate in (tham gia)
Example: Tom never participates in any of our discussions.


CHÚC CÁC BẠN ÔN LUYỆ THẬT TỐT NHÉ!
TÀI LIỆU XEM THÊM:






19 CỤM TỪ TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG CÔNG VIỆC

19 CỤM TỪ TIẾNG ANH GIAO TIẾP TRONG CÔNG VIỆC
Bài học dành cho các bạn cần sử dụng tiếng Anh trong công việc. Tổng hợp những cụm từ tiếng anh văn phòng thông dụng cùng những ví dụ điển hình dưới đây, mình hi vọng sẽ giúp bạn có thêm kiến thức hữu ích dùng giao tiếp với đồng nghiệp.

1. take on = thuê ai đó
Ví dụ: They’re taking on more than 500 people at the canning factory.
Họ sẽ thuê hơn 500 người vào nhà máy đóng hộp.
2. get the boot = bị sa thải
Ví dụ: She got the boot for being lazy. Cô ta bị sa thải vì lười biếng.
3. get your feet under the table = làm quen công việc
Ví dụ: It only took him a week to get his feet under the table, then he started to make changes.
Anh ấy chỉ mất một tuần để làm quen với công việc, sau đó anh ấy đã bắt đầu tạo nên sự thay đổi.
4. burn the candle at both ends = làm việc ngày đêm
Ví dụ: He’s been burning the candle at both ends to finish this project.
Anh ấy làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này.
5. knuckle under = ngừng lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc
Ví dụ: The sooner you knuckle under and start work, the better.
Anh thôi lãng phí thời gian và bắt đầu làm việc càng sớm thì càng tốt.
6. go the extra mile = làm nhiều hơn dự kiến của bạn
Ví dụ: She’s a hard worker and always goes the extra mile.
Cô ấy là một nhân viên chăm chỉ và luôn làm việc vượt bậc.
7. pull your weight = làm tròn phần việc của mình
Ví dụ: He’s a good team worker and always pulls his weight.
Anh ta là một người làm việc tốt trong đội và luôn làm tròn phần việc của mình.
8. pull your socks up = nỗ lực nhiều hơn
Ví dụ: You’ll have to pull your socks up and work harder if you want to impress the boss!
Cô sẽ phải nỗ lực nhiều hơn và làm việc chăm chỉ hơn nếu cô muốn gây ấn tượng với ông chủ!
9. get on the wrong side of someone = làm cho ai đó không thích bạn
Ví dụ: Don’t get on the wrong side of him. He’s got friends in high places!
Đừng làm mất lòng ông ta. Ông ta quen với những người có quyền lực!
10. butter someone up = tỏ ra tốt với ai đó vì bạn đang muốn điều gì
Ví dụ: If you want a pay rise, you should butter up the boss.
Nếu anh muốn tăng lương, anh cần phải biết nịnh ông chủ.
11. get off on the wrong foot = khởi đầu tồi tệ với một ai đó
Ví dụ: You got off on the wrong foot with him – he hates discussing office politics.
Bạn không thể hòa hợp được với anh ta ngay từ lần đầu làm việc chung – anh ta ghét thảo luận các vấn đề chính trị trong văn phòng.
12. be in someone’s good (or bad) books = ưa (hoặc không ưa) ai đó
Ví dụ: I’m not in her good books today – I messed up her report.
Hôm nay tôi bị bà ta ghét – tôi đã làm lộn xộn báo cáo của bả.
13. take the rap for something = chịu trách nhiệm cho cái gì
Ví dụ: They made a mistake, but we had to take the rap for it.
Họ đã phạm sai lầm, nhưng chúng ta lại phải gánh trách nhiệm cho nó.
14. call in a favour = yêu cầu ai đáp lễ
Ví dụ: I need a holiday – I’m going to call in a few favors and ask the others to cover for me.
Tôi cần môt kỳ nghỉ – Tôi sẽ yêu cầu một vài đặc ân và đề nghị những người khác phụ trách việc thay tôi.
15. sit on the fence = không thể quyết định chuyện gì
Ví dụ: When there are arguments, she just sits on the fence and says nothing.
Khi có tranh luận, cô ta chỉ ngồi đó và không nói gì.
16. pass the buck = đẩy trách nhiệm sang ai
Ví dụ: The CEO doesn’t pass the buck. In fact, he often says “the buck stops here!”.
Giám đốc điều hành không đẩy trách nhiệm sang ai. Trong thực tế, ông ấy thường nói: “Ông ấy sẽ hoàn toàn chịu trách nhiệm!”.
17. show someone the ropes = chỉ cho ai cách làm việc
Ví dụ: My predecessor showed me the ropes, so I felt quite confident.
Người tiền nhiệm của tôi đã chỉ tôi cách làm việc, vì vậy tôi cảm thấy khá tự tin.
18. be thrown in at the deep end = không nhận bất cứ lời khuyên hay hỗ trợ nào
Ví dụ: He was thrown in at the deep end with his new job. No-one helped him at all.
Anh ấy đã không nhận bất cứ sự hỗ trợ nào trong công việc mới của mình. Chẳng ai giúp anh ta hết.
19. a them and us situation = when you (us) are opposed to “them”
Ví dụ: The atmosphere between the two departments is terrible. There’s a real them and us situation.
Bầu không khí giữa hai bộ phận thật khủng khiếp. Thực sự có chuyện không hay giữa họ và chúng tôi.

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!
TÀI LIỆU XEM THÊM:






10 từ tiếng Anh thường xuyên sử dụng nhưng không được học trong sách

10 từ tiếng Anh thường xuyên sử dụng nhưng không được học trong sách
Trong tiếng Anh có một số từ thường xuyên sử dụng trong giao tiếp nhưng không được đề cập đến ở trường lớp. Nhằm giúp các bạn tìm hiểu về những từ này mình xin chia sẽ với các bạn hy vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong việc học tiếng anh.

1. Really
Nghĩa chính của từ này là “thực sự”, dùng để khẳng định.
Ví dụ: I really love reading books. (Tớ rất thích đọc sách)
Tuỳ theo từng tình huống, nó có thể được dùng với 4 mục đích sau:
– Bày tỏ ngạc nhiên:
Ví dụ:
Really? She got married? (Thật không vậy? Cô ấy lấy chồng ư?
– Để nhại lại với ý giễu. Theo nghĩa này, từ “really” được có nghĩa giống với từ “what?”
Ví dụ:
She won, really? / What, she won? (Cô ta thắng á, thật á? / Cái gì, cô ta mà thắng á?)
– Để hỏi lại vì có ý nghi ngờ
Ví dụ:
You gave it to him already, really? (Bạn đưa nó cho anh ta rồi ư, thật không vậy?)
– Để hỏi lại vì không tán đồng, dùng để nhấn mạnh khi cầu xin hay thuyết phục
Ví dụ:
I really, really want it, please. (Tớ thực sự, thực sự muốn có nó, làm ơn đi mà.)
2. Bro
Đây là cách xưng hô thân mật, nói tắt của từ “brother”, kiểu như từ “anh/chú mày” trong tiếng Việt. 
Ví dụ:
Hey, bro, how are you? (Này, dạo này chú mày thế nào?)
Ghi chú: “How are you?” ở đây mang nghĩa hỏi thăm.
3. Done
Nghĩa cơ bản là “xong/hoàn thành”.
Ngoài ra, từ này còn có cách dùng hơi giống từ “xong phim” hay “thôi/xong rồi” (không còn cơ hội) trong tiếng Việt.
Bên cạnh đó, nó còn có nghĩa là “mệt rã rời”.
Ví dụ:
–  He’s done, never can go back to work again. (Anh ta xong rồi, không thể quay lại làm việc được nữa.)
–  I’m so done, such a really long day! (Tớ mệt rã rời, thật là một ngày dài lê thê!)
4. Man
Giống từ “oh”, chứ không có nghĩa là “người đàn ông” như nghĩa chính thức của từ này.
Ví dụ:
– Man, how I love the movie. (Ôi, tớ quá thích phim đấy.)
– Oh man, I missed it. (Ui trời, tớ bị lỡ rồi.)
5. Snap
Dùng giống từ “thôi chết rồi” trong tiếng Việt.
Ví dụ:
– Oh snap, I forgot to bring it. (Thôi chết, tớ quên mất không mang nó đi rồi.)
6. Jeez/gosh
Tương tự như “úi trời ơi” trong tiếng Việt.
Hai từ này là biến thể của từ “Jesus” và “God”. Người Mỹ thường tránh dùng những chữ “Jesus” và “God” trực tiếp, nói trại đi thành “jeez” và “gosh”.
Ví dụ:
A: Jeez/ Gosh, how can I live without English?
(A: Trời ơi, làm sao tớ sống nổi nếu thiếu tiếng Anh đây?
B: Are you kidding me?
(B: Bạn đùa tớ hả?)
7. Aww
Dùng để biểu lộ cảm xúc thông cảm, biết ơn, nhất là khi thấy người, vật, sự việc đáng yêu, đáng thương, tội nghiệp.
Ví dụ:
– Aww, this baby is so cute! (Em bé này đáng yêu quá!)
– Aww, it was very nice of you! (Bạn thật tốt bụng!)
– Aww, poor you! (Khổ thân bạn!)
8. Ugh
Dùng khi đang cố làm điều gì đấy mà không thành công, hoặc biểu lộ cảm giác buồn chán, thất vọng, kinh tởm, ghê sợ.
Ví dụ:
– Ugh! This is too heavy, I can’t lift it up. (Cái này nặng quá, tớ không thể nhấc nó lên.)
– Ugh! You really want to leave? Now? (Bạn thực sự muốn rời đi? Bây giờ ư?)
– Ugh! This is dirty. (Bẩn quá.)
9. Relax
Nghĩa chính là “thư giãn”, hay được dùng trong văn nói với nghĩa “từ từ”, “hượm đã”, nhất là trong tình huống một người thì giục cuống lên còn người kia thì tự tin, bình tĩnh.
Ví dụ:
A: Give it, give it to me, right now!
(A: Đưa cho tớ, đưa cho tớ ngay!)
B: Relax, it’s not going anywhere.
(B: Từ từ, đâu mà vội!)
10. Call
Nghĩa chính là “gọi”, “cuộc gọi”, nhưng trong văn nói có nghĩa là “sự lựa chọn”.
Ví dụ:
A: Stay at home or go out for dinner?
(A: Nấu cơm ở nhà hay ăn ngoài nhỉ?)
B: It’s your call = It’s up to you.
(B: Tùy em thôi.)

TÀI LIỆU XEM THÊM:






10 CÂU HỎI HAY GẶP NHẤT TRONG PHỎNG VẤN BẰNG TIẾNG ANH

10 CÂU HỎI HAY GẶP NHẤT TRONG PHỎNG VẤN BẰNG TIẾNG ANH
Những câu hỏi mà nhà tuyển dụng nào cũng sẽ đưa ra khi bạn ứng tuyển một vị trí cần giao tiếp bằng tiếng Anh. Các ứng viên hãy học hỏi để chuẩn bị cho cuộc phỏng vấn xin việc của mình nhé!

1. How would you describe yourself? – Bạn miêu tả bản thân là người như thế nào?
(Tương tự: What are your strengths/positive traits? Why should we hire you?)
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I consider myself hardworking/reliable/dependable/helpful/outgoing/organized /honest/cooperative. (Tôi thấy mình là người chăm chỉ/đáng tin/đáng tin cậy/được việc/hướng ngoại/có tổ chức)
– I’m a team-player/an experienced team-leader/a seasoned (experienced) professional/a dedicated worker. (Tôi là người có tinh thần đồng đội/một trưởng nhóm có kinh nghiệm/chuyên gia nhiều kinh nghiệm/nhân viên tận tụy)
– I’m good at dealing with people/handling stress. (Tôi giỏi thỏa hiệp với mọi người/giải quyết vấn đề áp lực)
– I pay attention to details. (Tôi là người chú trọng tiểu tiết)
– I understand my customers’ needs. (Tôi hiểu khách hàng của mình cần gì)
– I learn quickly and take pride in my work. (Tôi tiếp thu nhanh và tự hào vào những gì mình làm được)
– I love challenges and getting the job done. (Tôi thích thử thách và yêu cảm giác hoàn thành nhiệm vụ)

2. What kind of qualifications do you have? – Bạn có những bằng cấp gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I graduated in IT from the University of London. (Tôi tốt nghiệp ngành IT ở Đại học London)
– I hold a master’s degree (MA)/a bachelor’s degree (BA) in Modern Languages from the University of New York. (Tôi sở hữu bằng thạc sĩ/cử nhân ngành Ngôn ngữ Hiện đại của Đại học New York)
– I took one year accounting training program at Oxford College. (Tôi dành một năm cho chương trình kế toán ở Cao đẳng Oxford)
– I haven’t done any formal training for this job, but I have worked in similar positions and have ten years of experience in this field. (Tôi không được đào tạo bài bản cho công việc này nhưng tôi đã từng đảm nhận vị trí tương tự và có 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực này)

3. What do you do in your current role? – Vai trò ở công việc hiện tại của bạn là gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I’m responsible for the recording and conveying messages for the departments. (Tôi chịu trách nhiệm ghi âm và chuyển tin nhắn đến các phòng)
– I ensure that high standard of customer care is maintained. (Tôi đảm bảo việc duy trì chất lượng chăm sóc khách hàng)
– I liaise with the Business Development and Business Services Units. (Tôi kết nối hai đơn vị dịch vụ kinh doanh và phát triển kinh doanh với nhau)
– I deal with incoming calls and correspond with clients via e-mails. (Tôi giải quyết các cuộc gọi tới và trả lời khách hàng thông qua email)
– I’m in charge of the high-priority accounts. (Tôi có trách nhiệm với những tài khoản cần ưu tiên)

4. Why did you leave your last job? – Vì sao bạn nghỉ công việc trước?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I was laid off/made redundant, because the company relocated/downsized /needed to cut costs. (Tôi đã bị cho nghỉ việc/trở thành nhân sự thừa vì công ty tái cơ cấu/thu nhỏ quy mô/cần cắt giảm chi phí)
– I wanted to focus on finding a job that is nearer to home/that represents new challenges/where I can grow professionally. (Tôi muốn tìm một công việc gần nhà hơn/mang đến những thử thách mới/giúp tôi phát triển một cách chuyên nghiệp)

5. What are you looking for in this new position? – Bạn mong đợi gì ở vị trí mới này?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I’ve mastered my data analysis skills for a few years now and, first and foremost, I’m seeking for a position where I can continue to exercise those skills.
Tôi đã thành thạo kỹ năng phân tích dữ liệu vài năm nay, vì thế ưu tiên hàng đầu là tôi muốn tìm một vị trí nơi tôi có thể tiếp tục thực hành những kỹ năng này.
-One thing that’s important to me is that the position enables me to not only play with data, but also present my findings and suggestions directly to customers. That would be really refreshing! I’m always very interested in being able to see the impact of my work on others.
Một điều quan trọng với tôi là vị trí này cho phép tôi không chỉ là làm việc với những con số mà còn đưa ra những sự tìm tòi và lời khuyên chính xác đến khách hàng. Điều đó thật sự mới mẻ. Tôi luôn bị cuốn hút khi có thể thấy được sức ảnh hưởng của tôi đến người khác.
-I’m definitely looking for a position where I can grow – professional development is something that’s really important to me as I hope to take on managerial responsibilities in the future.
Tôi muốn tìm một vị trí mà tôi có thể thăng tiến, phát triển sự nghiệp là thứ rất quan trọng với tôi vì tôi muốn làm quản lý trong tương lai.

6. What relevant experience do you have? – Bạn có kinh nghiệm gì liên quan tới công việc?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
Lưu ý: nên sử dụng thì Hiện tại Hoàn thành hoặc Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn để nói về những kinh nghiệm mình từng có trong quá khứ và vẫn đang tiếp tục ở hiện tại
– I have worked as a Sales Representative for several years. (Tôi từng đảm nhiệm vị trí Đại diện Kinh doanh trong nhiều năm qua)
– I have great people skills: I’ve been working in Customer Service and been dealing with complaints for five years. (Tôi có kỹ năng làm việc tốt với mọi người vì từng làm ở bộ phận dịch vụ khách hàng và giải quyết các khiếu nại trong năm)

7. Why would you like to work for us? – Vì sao bạn mong muốn làm việc cho chúng tôi?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I would like to put into practice what I learned at university. (Tôi mong muốn được áp dụng những gì được học ở trường vào thực tế)
– I’ve always been interested in E-Commerce/Marketing/and your company excels (is one of the best) in this field. (Tôi luôn quan tâm đến thương mại điện tử/marketing và công ty của ông đi đầu trong lĩnh vực này)

8. What are your weaknesses/negative traits? – Điểm yếu của bạn là gì?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I’m a perfectionist and I may be too hard on myself or my co-workers sometimes. (Tôi là người theo chủ nghĩa hoàn hảo và có lúc quá hà khắc với bản thân và đồng nghiệp)
– I might need to learn to be more flexible when things are not going according to plan. (Tôi nên học cách trở nên linh động hơn khi mọi thứ không như kế hoạch)
– I occasionally focus on details instead of looking at the bigger picture. I’m learning how to focus on the overall progress as well. (Thi thoảng, tôi bị quá chú tâm vào chi tiết và không chú ý đến toàn cảnh. Tôi đang học cách nhìn vào toàn quá trình)
9. When can you commence employment with us? – Khi nào bạn có thể bắt đầu làm việc với chúng tôi?
(Tương tự: When can you start work?)
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– I will be available for work in January, next year. (Tôi sẵn sàng cho công việc này vào tháng một năm sau)
– I can start immediately. (Tôi có thể bắt đầu ngay)
– I have to give three weeks’ notice to my current employer, so the earliest I can start is the first of February. (Tôi cần 3 tuần để thông báo với sếp hiện tại, vì vậy, tôi có thể bắt đầu sớm nhất vào 1/2)

10. Do you have any questions? – Bạn còn câu hỏi nào nữa không?
GỢI Ý TRẢ LỜI:
– What would be the first project I’d be working on if I was offered the job? (Nếu tôi được nhận công việc này, dự án đầu tiên mà tôi được tham gia là gì?)
– Who would I report to? Who would I be working closely with? (Tôi sẽ báo cáo công việc với ai? Tôi sẽ làm biệc nhiều với ai?)
– When will I get an answer? How soon can I start? (Khi nào tôi sẽ nhận được kết quả? Tôi có thể bắt đầu đi làm từ khi nào?)

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT NHÉ!
TÀI LIỆU XEM THÊM: