7/6/17

9 CẤU TRÚC PHẢI NHỚ KHI ĐƯA RA LỜI GỢI Ý

1. I suggest + V-ing / that clause
Ex: I suggest collecting some money
2. I think we should + V ( bare inf )
Ex: I think we should go on a travel.
3. Let's + V ( bare inf )
Ex: Let's go swimming.
4. Shall we + V ( bare inf ) ………?
Ex: Shall we have some lunch?
5. Why don't we / you + V ( bare inf ) ………….?
Ex: Why don't we go now?
6. Why not + V ( bare inf ) ……………?
Ex: Why not stay for lunch?
7. How about / What about + V-ing ?
Ex: How about going out to dinner tonight ?
8. Would you like to + V( bare inf )/ N?
Ex: Would you like to drink some coffee?
9. Do you like + V-ing/ N
Ex: Do you like drinking?
------------------------------------------------------------------

5 từ vựng TOEIC mỗi ngày

 assist (v) giúp đỡ, trợ giúp
Ex: Bonnie hired a secretary to assist her with the many details of the event
Bonnie đã thuê một thư ký để trợ giúp cô về rất nhiều chi tiết của sự kiện
 coordinate (v) phối hợp, kết hợp
Ex: Benet tried to coordinate all departments to make sure the event ran smoothly
Benet cố gắng kết hợp với tất cả các bộ phận để bảo đảm sự kiện sẽ vận hành trơn tru
 dimension (n) kích thước
Ex: What are the dimensions of the ballroom?
Kích thước của phòng nhảy ra sao?
 exact (adj) chính xác
Ex: We will need an exact head count by noon tomorrow
Chúng tôi cần biết tổng số đầu người chính xác trước trưa ngày mai
 general (adj) chung, tổng quát
Ex: We have a general idea of how many guests will attend
Chúng tôi có một hình dung chung chung về việc có bao nhiêu vị khách sẽ tham dự

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------

31/5/17

ÔN TẬP MỘT SỐ CỤM TỪ VỚI ON

 On the contrary: ngược lại
 On the dot: đúng giờ
 On the go: bận rộn
 On the job: trong khi đang làm việc
 On the nose: chính xác
 On the spot: ngay tại chỗ
 On the whole: nhìn chung
 On the face of it: hiển nhiên, rõ ràng, bề ngoài thì là
 On the fence: trung lập, chưa quyết định
 On the fly: trong lúc gấp gáp, vội vã
 On the loose: thoát khỏi nơi nào đó, tự do

Xem thêm:

Các Cụm Từ Với Make

🌱 make (v) /meɪk/ : làm, tạo
🌱 make an adjustment (v) /meɪk ən əˈdʒʌs(t)m(ə)nt/ : điều chỉnh
🌱 make arrangements for (v) /meɪk əˈreɪn(d)ʒm(ə)nts fɔː/ : sắp xếp cho
🌱 make a breakthrough (v) /meɪk ə ˈbreɪkθruː/ : tạo bước đột phá
🌱 make it clear (v) /meɪk ɪt klɪə/ : làm rõ ràng
🌱 make a commitment (v) /meɪk ə kəˈmɪtm(ə)nt/ : cam kết
🌱 make a comparison (v) /meɪk ə kəmˈparɪs(ə)n/ : so sánh
🌱 make a contribution (v) /meɪk ə kɒntrɪˈbjuːʃ(ə)n/ : đóng góp
🌱 make headlines (v) /meɪk ˈhɛdlʌɪnz/ : lên trang nhất (báo)
🌱 make a list (v) /meɪk ə lɪst/ : lên danh sách
🌱 make a sound (v) /meɪk ə saʊnd/ : tạo tiếng động

Xem thêm:

26/5/17

5 mẹo học tiếng Anh hiệu quả cho dân công sở

5 mẹo học tiếng Anh hiệu quả cho dân công sở
Mình xin chia sẽ một số phương pháp học tiếng Anh hiệu quả cho người đi làm.
Xác định mục tiêu
Với người đi làm, đặt ra mục tiêu khi học tiếng Anh là điều quan trọng. Nếu không, họ sẽ dễ chán nản hoặc vì quá bận rộn mà lơ là.
Để đặt mục tiêu, bạn cần trả lời 3 câu hỏi: Công việc của tôi bắt buộc sử dụng tiếng Anh không? Nếu tiếng Anh giỏi, tôi có thể kiếm vị trí tốt không? Tôi có cơ hội gì khi sử dụng thành thạo tiếng Anh? Trả lời những câu này, quá trình học ngoại ngữ của bạn sẽ rõ ràng, hiệu quả hơn.
Lộ trình học tiếng Anh cho người đi làm
Thời gian học để nói được tiếng Anh là bao lâu còn tùy thuộc vào trình độ ban đầu và sự nỗ lực của từng người. Thông thường, người có trình độ cơ bản sẽ cần tối thiểu 8 tháng đến một năm để đạt mục tiêu. 
Những ai muốn học lại từ đầu, hãy khởi động bằng việc học phát âm tiếng Anh. Bạn có thể học qua từ điển, video Youtube. Để hiệu quả, giai đoạn đầu bạn nên học mỗi ngày một tiếng, duy trì khoảng 2-3 tuần.
Trong quá trình luyện phát âm, bạn có thể đồng thời học từ vựng. Mục tiêu là nắm chắc khoảng 1.000 từ thông dụng. Chúng sẽ giúp bạn đọc các tài liệu tiếng Anh cơ bản, ngữ pháp, luyện nghe và nói.
Học từ vựng khá vất vả và yêu cầu độ tập trung, chăm chỉ cao. Tuy nhiên, sau quá trình này, bạn sẽ thấy học tiếng Anh dễ dàng hơn nhiều. 
Bạn cần chuẩn bị một cuốn vở, mỗi ngày chép ra 20 - 50 từ tùy theo khả năng. Ngày đầu tiên, chép 50 từ ra, tra từ điển, chép lại cả phiên âm, chọn 2 nghĩa phổ thông, rồi đặt ví dụ. Tiếp đó, học thuộc lượng từ này và chép thêm 50 từ nữa, nhưng chỉ ghi phiên âm, không tra nghĩa, cũng không lấy ví dụ. 
Ngày thứ 2: Bạn ôn lại từ của ngày đầu, từ nào không thuộc, tích vào đó một dấu X. Tra tiếp nghĩa của 50 từ đã chép hôm trước, học thuộc, lấy ví dụ và chép thêm 50 từ để hôm sau tra lại.
Cứ vậy, bạn học từ vựng theo kiểu ôn lại bài hôm trước, học bài hôm nay và chuẩn bị từ cho bài hôm sau. Sau một tuần, bạn sẽ thấy có nhiều từ nhanh thuộc, trong khi có một số từ bị tích X nhiều lần. Lúc này, hãy chép lại các từ hay quên trong vòng một tuần (có thể là những từ bị tích 4 dấu X trở lên). Tiếp tục học như thế cho tới khi vốn từ của bạn vào khoảng 800-1000 từ.
Cách học ngữ pháp tiếng Anh
Với mục tiêu giao tiếp cơ bản, người học không cần quá chú trọng tới ngữ pháp, chỉ cần nắm được các thì, cấu trúc câu, từ loại…
Bạn có thể sử dụng cuốn sách Ngữ pháp tiếng Anh của Mai Lan Hương và Nguyễn Thanh Loan. Sách do người Việt biên soạn nhưng nội dung chi tiết, bài tập phong phú. Cuốn thứ 2 là Grammar for IELTS của Cambridge. Bạn sẽ làm một bài test ngay đầu sách để xem mình sai phần nào và học lý thuyết phần đó. Nếu có thời gian, hãy sử dụng cả 2 cuốn để mang lại hiệu quả cao hơn.
Nguyên tắc khi học ngữ pháp: Có thể không cần làm hết cả cuốn nhưng học tới phần nào chắc phần đó, làm hết các bài tập, không được bỏ sót.
Phương pháp luyện nghe nói
Với kỹ năng này, không còn cách nào khác là bạn phải tạo cho mình một môi trường thực hành. Dưới đây là một số cách tham khảo:
Nghe tin tức tiếng Anh. Mới đầu, bạn có thể không hiểu người bản ngữ nói gì nhưng hãy để tai làm quen với tiếng Anh. Sau một thời gian, bạn hãy tập trung, nắm các keyword trong bài nghe. Mỗi ngày hãy dành tối thiểu 15-20 phút cho tai luyện nghe.
Đọc báo. Bạn cần đọc to thành tiếng bài báo đó chứ không chỉ đọc bằng mắt. Như thế, bạn sẽ bắt não vận dụng cả vốn từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm cũng như tăng khả năng nói tiếng Anh. 
Xem phim. Có rất nhiều phim hay giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả. Khi nghe được các câu nói trong phim, hãy ngay lập tức nói theo để tăng khả năng phát âm và nói. Một số bộ phim bạn có thể tham khảo là Friends, How I meet your mother, Extra English…
Tạo môi trường nói. Nếu tận dụng được môi trường nói tiếng Anh ngay tại công ty, việc học ngoại ngữ sẽ rất thuận lợi. Nếu không, bạn có thể tham gia các Câu lạc bộ tiếng Anh. Hãy tạo môi trường nói tiếng Anh càng nhiều càng tốt.
Nếu những phương pháp trên vẫn chưa mang lại hiệu quả cho bạn, có thể vì bạn thiếu động lực, sự quyết tâm. Lúc này, bạn có thể tìm tới các trung tâm học tiếng Anh để được hướng dẫn và có môi trường học cụ thể.

TÀI LIỆU XEM THÊM:






5 cụm từ thú vị liên quan đến chủ đề 'Dancing'

5 cụm từ thú vị liên quan đến chủ đề 'Dancing'
Những cụm từ hay về "Dancing" dưới đây sẽ giúp bạn nâng thang điểm khi gặp chủ đề này trong IELTS Speaking.
1. Boogie: Nhảy, một từ tiếng lóng của dance
Ví dụ: On the weekends, my parents often boogie all night long. (Vào cuối tuần, bố mẹ tôi thường khiêu vũ suốt cả tối).
2. Energizing: Nhiều năng lượng
Ví dụ: Dancing is an incredibly energizing way to work out. (Khiêu vũ là cách tập thể dục mang lại cho bạn rất nhiều năng lượng).
3. Hit the clubs: Đi club
Ví dụ: Vietnamese youth loves hitting the club to dance. (Giới trẻ Việt Nam thích đến hộp đêm để nhảy).
4. Two left feet: Không biết nhảy
Ví dụ: I have two left feet, but I enjoy watching others dance. (Đôi chân tôi sinh ra không dành cho khiêu vũ, nhưng tôi rất thích xem người khác nhảy).
5. Ceremonial dancing: Nhảy theo nghi lễ
Ví dụ: Vietnamese people don't partake in ceremonial dancing. (Người Việt không có các lễ hội khiêu vũ)


TÀI LIỆU XEM THÊM:






5 bước 'đối phó' khi gặp một từ mới trong tiếng Anh

5 bước 'đối phó' khi gặp một từ mới trong tiếng Anh
Áp dụng các bước dưới đây, bạn có thể tự đoán ra nghĩa của từ và nhớ chúng rất lâu.
Bước 1: Xác định từ loại
Khi gặp từ lạ trong văn bản đang đọc, bạn nên xác định xem đó là loại từ gì. Nếu là danh từ riêng, bạn có thể bỏ qua và đọc tiếp. Nếu là tính hoặc trạng từ, bạn hãy đoán mức độ, nghĩa tiêu cực, tích cực của nó. Trong trường hợp đó là động từ chính, bạn hãy chuyển qua bước 2.
Bước 2: Phân tích từ
Không ít từ tiếng Anh được lắp ghép bởi nhiều thành tố, trong đó có prefix (tiền tố) và suffix (hậu tố). Xác định được chúng, bạn có thể dễ dàng biết nghĩa của từ.
Ví dụ, từ “review” có tiền tố là “re” và từ chính là “view”. “Re” có nghĩa là làm lại, lặp lại; “view” có nghĩa là xem. Vì thế, “review” có nghĩa là xem lại.
Các bạn có thể áp dụng cách này cho những từ đơn giản. Nếu không, bạn tiếp tục chuyển sang bước 3.
Bước 3: Đoán nghĩa của từ qua ngữ cảnh phần nội dung
Ở bước này, bạn cần đọc lại cả câu, thậm chí cả đoạn văn để hiểu ý nghĩa chung. Từ đó, bạn có thể bắt gặp những gợi ý xung quanh từ mới này và đoán ra nghĩa.
Ví dụ: The new marketing strategies used to boost sales volume this month seem quite gratifying as the directors said that they were satisfied with these productive operations.
Trong ví dụ trên, chúng ta đang băn khăn nghĩa của từ “gratifying”. Để có thể đoán được nghĩa, bạn nên đọc hết cả câu. Theo đó, bạn sẽ thấy gratifying là tính từ mô tả cho “new marketing strategies” - Những chiến dịch marketing mới.
Chúng ta tiếp tục dựa vào nghĩa của từ satisfied - hài lòng và productive results - những cách vận hành hiệu quả. Cả hai từ này đều là những tính từ tích cực. Dựa vày đấy, ta có thể đoán "gratifying" cũng mang nghĩa tích cực để chỉ "the new marketing strategies", như tốt, hiệu quả, làm hài lòng.
Thông thường, ở bước này, bạn có thể đoán đúng khoảng 80-90% nghĩa của từ mới đó. 
Bước 4: Tìm người để hỏi
Cách này giúp bạn ghi nhớ dễ hơn và tiết kiệm thời gian. Sau khi có câu trả lời, bạn hãy ghi nhanh ra giấy để sau khi đọc xong, học lại từ mới để nhớ từ lâu hơn. 
Bước 5: Tra từ điển
Nếu trải qua các bước trên mà vẫn chưa hiểu nghĩa của từ, bạn phải tra từ điển. Hoặc có một bước trung gian nữa khi bạn đang sử dụng internet là gõ từ mới đó lên google, nhấp vào hình ảnh. Khi nhìn vào hình ảnh minh họa, bạn gần như chắc chắn đoán được nghĩa của từ đó.
Bạn vẫn nên tra từ điển để hiểu thêm và xác nhận lại xem bạn đoán nghĩa có đúng không. Cố gắng sử dụng từ điển Anh - Anh nếu bạn có thời gian. 



TÀI LIỆU XEM THÊM: