8/6/17

CÁCH DÙNG HAVE SOMETHING DONE

CÁCH DÙNG HAVE SOMETHING DONE

Have/has something done = Get something done (nhưng get something done chủ yếu dùng trong văn nói, không trang trọng).

Have something done:
+ Để nói có thứ gì đó được làm bởi ai.
Did Ann make that dress herself or did she have it made?
Ann đã tự mình may cái áo đó hay cô ấy nhờ người khác may hộ nó vậy?
+ Để nói điều không may xẩy ra với ai.

He had all his money stolen while he was on his holiday.
Anh ta đã bị mất hết tiền trong khi anh ta đi nghỉ mát.
George had his nose broken in a light.
George bị gãy mũi trong một cuộc đánh nhau.
Note: Chúng ta có thể sử dụng have ở các thì hoàn thành hoặc tiếp diễn.


TÀI LIỆU XEM THÊM:






37 cụm từ giao tiếp về sức khỏe

37 cụm từ giao tiếp về sức khỏe
Hỏi thăm sức khỏe là một đề tài quen thuộc khi chúng ta bắt đầu cuộc hội thoại tiếng anh với bạn bè, cùng học các cụm từ được dùng trong trường hợp này nhé.

1. Under the weather ------> Cảm thấy hơi mệt, khó chịu trong cơ thể . 
2. As right as rain ------>  khỏe mạnh.
3. Splitting headache ------>  Nhức đầu kinh khủng . 
4. Run down ------>  mệt mỏi, uể oải. 
5. Back on my feet ------>  Trở lại như trước, khỏe trở lại, phục hồi trở lại. 
6. As fit as a fiddle ------>  Khỏe mạnh, đầy năng lượng .
7. what's the matter? ------>  cậu bị làm sao? 
8. I'm not feeling well ------>  mình cảm thấy không khỏe 
9. I'm not feeling very well ------>  mình cảm thấy không được khỏe lắm
10. I feel ill ------>  mình thấy ốm 
11. I feel sick ------>  mình thấy ốm 
12. I've cut myself ------> mình bị đứt tay (tự mình làm đứt) 
13. I've got a headache ------>  mình bị đau đầu 
14. I've got a splitting headache ------>  mình bị nhức đầu như búa bổ 
15. I'm not well ------> mình không khỏe
16. I've got flu ------>  mình bị cúm 
17. I'm going to be sick ------>  mình sắp bị ốm 
18. I've been sick ------> gần đây mình bị ốm 
19. I've got a pain in my … ------> mình bị đau … 
20. my … are hurting ------> … mình bị đau 
21. my back hurts ------>  lưng mình bị đau
22. have you got any …? ------> cậu có … không? 
23. Painkillers ------>  thuốc giảm đau 
24. Paracetamol ------>  thuốc paracetamol 
25. Aspirin ------>  thuốc aspirin
26. Plasters ------>  băng dán 
27. how are you feeling? ------> bây giờ cậu thấy thế nào? 
28. are you feeling alright? ------>  bây giờ cậu có thấy ổn không? 
29. are you feeling any better? ------>bây giờ cậu đã thấy đỡ hơn chưa?
30. I hope you feel better soon ------> mình mong cậu nhanh khỏe lại 
31. get well soon! ------>  nhanh khỏe nhé! 
32. I need to see a doctor ------> mình cần đi khám bác sĩ 
33. I think you should go and see a doctor ------> mình nghĩ cậu nên đi gặp 
34. do you know a good …? ------>  cậu có biết … nào giỏi không? 
35. doctor------> bác sĩ 
36. dentist ------> nha sĩ 
37. do you know where there's an all-night chemists? ------>  cậu có biết ở đâu có hiệu thuốc bán suốt đêm không?

TÀI LIỆU XEM THÊM:






CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG VỀ CHỦ ĐỀ CUỘC SỐNG & CON NGƯỜI (PEOPLE’S LIVES)

CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG VỀ CHỦ ĐỀ CUỘC SỐNG & CON NGƯỜI (PEOPLE’S LIVES)

(to) live from hand to mouth: Sống tằn tiện, sống chắt góp, sống thắt lưng buộc bụng
jack of all trades: người mà nghề gì cũng biết nhưng chẵng tinh nghề nào
(be) full of beans: hăng hái, sôi nổi
(be) full of oneself: tự đắc, tự hào về mình
eager beaver: người tham việc, người làm việc chăm chỉ
cough potato: người suốt ngày chỉ ngồi xem ti vi
big cheese: nhân vật tai to mặt lớn, nhân vật quan trọng
behind the times: người cổ lỗ, cũ rích, lạc hậu
bad egg: kẻ không ra gì, người không làm được trò trống gì, người không đáng tin
goody-goody: người tỏ ra tử tế
above-board: thẳng thắn, không che đậy, không giấu giếm
(to) set a good example: nêu gương tốt, tấm gương tốt
positive outlook on life: quan điểm tích cực về cuộc sống, cách nhìn tích cực về cuộc sống
(to) take someone’s advice: nghe theo lời khuyên của ai đó
(to) get on with somebody: ăn ý với ai, sống hòa thuận với ai
hard-working: làm việc tích cực chu đáo, chăm chỉ, siêng năng
major influence: gây ra ảnh hưởng lớn, tác động lớn đến ai đó
(to) put others first: nghĩ cho những người khác trước khi nghĩ cho mình
sense of humour: sự hài hước, sự biết đùa, sự hóm hỉnh
(to) stand out: nổi bật, gây sự chú ý
well-built: mạnh khỏe, lực lưỡng, cường tráng
open-minded: rộng rãi, phóng khoáng, cởi mở, không thành kiến, sẵn sàng tiếp thu cái mới
middle-aged: ở tuổi trung niên
Hot-temper: nóng tỉnh, nóng nảy, nóng vội , bộp chộp
bad tempered: nóng nảy, cáu kỉnh, quạu quọ, khó chịu
civil servant: công chức nhà nước
laid-back: dễ chịu, thoải mái, không trịnh trọng
self-confident: tự tin
(to) take after somebody: giống ai đó
(to) hide one’s light under a bushel: giấu di tài năng, sở trường của ai đó
fun-loving: yêu thích những trò vui, vui vẻ
broad-minded: sẵn sàng chấp nhận những quan điểm hoặc hành vi khác nhau từ những người khác, quảng giao, có tư tưởng rộng rãi
(be) the life and soul of the party: một người thú vị, thường là tâm điểm của mọi hoạt động
(to) bend over backwards: cố gắng rất nhiều để giúp đỡ ai đó
(to) make an impression: tạo ấn tượng, gây ấn tượng
(be) popular with somebody: được ai ưa chuộng, ngưỡng mộ
well-educated: được giáo dục đàng hoàng, gia giáo, có học thức cao
two-faced: hai mặt, không đáng tin cậy
thick-skinned: không dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những lời khiển trách, mặt dày
self-effacing: tự khiêm tốn
self-centred: ích kỷ
self-assured: tự tin
quick-tempered: nóng tính
painfully shy: vô cùng nhút nhát, khép mình
narrow minded: hẹp hòi, thiên vị, không công bằng
good company: một người bạn dễ gần, hòa đồng
fair-minded: đối xử công bằng với mọi người, công bằng, không thiện vị
easy-going : hòa đồng, dễ chịu, thoải mái, không dễ dàng lo lắng về mọi thứ
well-known: hầu như ai cũng biết, nổi tiếng
(to) make time for: dành thời gian cho (ai đó)
(to) get along: sống, xoay xở, làm ăn
(to) bring up: nuôi dưỡng, nuối nấng, dạy dỗ

TÀI LIỆU XEM THÊM:






Cụm từ tiếng Anh thông dụng khi nói về một người nào đó (People's lives)

Cụm từ tiếng Anh thông dụng khi nói về một người nào đó (People's lives)
Những cụm từ/ từ vựng quan trọng cần ghi nhớ:
 – to be the life and soul of the party: một người thú vị, thường là tâm điểm của mọi hoạt động
 – to bend over backwards: cố gắng rất nhiều để giúp đỡ ai đó
 – broad-minded: sẵn sàng chấp nhận những quan điểm hoặc hành vi khác nhau từ những người khác, quảng giao
 – easy-going: hòa đồng, dễ chịu, thoải mái, không dễ dàng lo lắng về mọi thứ
 – extrovert: người hướng ngoại
 – fair-minded: đối xử công bằng với mọi người
 – fun-loving: yêu thích những trò vui, vui vẻ
 – to hide one’s light under a bushel: giấu di tài năng, sở trường của ai đó
 – good company: một người bạn dễ gần, hòa đồng
 – good sense of humour: hài hước
 – introvert: người hướng nội
 – laid-back: giống ‘easy-going’
-to lose one’s temper: tức giận
 – narrow minded: đối ngược với ‘broad-minded’
 – painfully shy: vô cùng nhút nhát, khép mình
 – to put others first: nghĩ cho những người khác trước khi nghĩ cho mình
 – quick-tempered: nóng tính
 – reserved: nhút nhát, khép mình
 – self-assured: tự tin
 – self-centred: ích kỷ
 – self-confident: tự tin
 – self-effacing: tự khiêm tốn
 – to take after: giống ai (trong gia đình)
 – thick-skinned:  không dễ dàng bị ảnh hưởng bởi những lời khiển trách, mặt dày
 – trustworthy: đáng tin cậy
 – two-faced: hai mặt, không đáng tin cậy

TÀI LIỆU XEM THÊM:






CÁCH DÙNG “ONLY” TRONG CÂU TIẾNG ANH

CÁCH DÙNG “ONLY” TRONG CÂU TIẾNG ANH

Only + Infinitives – Dùng Only với nguyên mẫu trong câu
Only + To-Infinitives – Dùng Only với nguyên mẫu có “To”
A. Nguyên mẫu đi sau “Only” để diễn đạt một kết quả, diễn biến gây ngạc nhiên hoặc không như mong đợi
He hurried to the house only to find that it was empty (1)
(Người cha vội trở về nhà, phát hiện căn nhà trống trơn.)
= He hurried to the house and was disapointed when he found that it was empty (2)
(Người cha vội vã trở về nhà và cảm thấy thất vọng khi phát hiện ra căn nhà trống trơn.)
Only+to find = and was disapointed when he found.
Chú ý: khi dùng “Only+infinitive”, chú ý sự phù hợp về thời thì,2 vế ở câu (2) đều tương đương với nhau về thì (đều dùng thì quá khứ đơn, và nối với nhau bởi “And”)
She turned up the driveway, only to find her way blocked.
Cô gái chạy tới đường hầm vào gara, phát hiện lối đi đã bị chặn.

B.Nguyên mẫu có thể dùng nối câu mà không cần dùng “Only”, không diễn đạt một kết quả không như mong đợi như trường hợp trên.
He returned home to learn that his daughter had just become engaged.
Người cha trở về nhà nhận tin cô con gái vừa mới đính ước trước đó.
Tuy nhiên cách sử dụng này dùng giới hạn với một số động từ sau: To find, to hear,to learn,to see, to be told,..
Trái lại, ta có thể nhầm lẫn giữa trường hợp nguyên mẫu dùng để nối câu và nguyên mẫu chỉ mục đích.

TÀI LIỆU XEM THÊM:






CÁCH DÙNG PREFER VÀ WOULD RATHER

CÁCH DÙNG PREFER VÀ WOULD RATHER

1. Prefer to do và Prefer doing: thích hơn.
Chúng ta có thể dùng “Prefer to do” và “Prefer doing” nhưng “Prefer to do” thường được dùng nhiều hơn.
E.g. I don’t like cities. I prefer to live (living) in the country.
=> Tôi không thích thành thị. Tôi thích sống ở miền quê hơn
Prefer to do something + rather than (do) something.
Prefer something + rather than something
(Có thể có rather hoặc không)
E.g. I prefer to eat than drink.
=>Tôi thích ăn hơn là uống
E.g. I prefer that coat rather than the coat you were wearing yesterday.
=> Tôi thích chiếc áo khoác đó hơn là chiếc áo khoác mà bạn mặc ngày hôm qua.
2. Would prefer (to do): thích cái gì hơn
E.g. “Would you prefer tea or coffee?” “Coffee, please”.
=> “Bạn thích dùng trà hay cà phê?” “Cà phê”.
E.g. I’d prefer to stay at home tonight rather than go to the cinema.
=> Tối nay tôi thích ở nhà hơn là đi xem phim.
3. Would rather do = Would prefer to do (thích hơn.)
E.g.1. “Do you want to go out this evening?” “I’d rather not”.
=> “Bạn có muốn ra ngoài tối nay không?” “Tôi không thích đâu.
E.g.2. Well, I’d prefer to go by car.
=> Ồ, tôi thích đi bằng xe hơi hơn.
4. Would rather do something than (do) something (muốn làm gì hơn làm gì)
= prefer to do something than (do) something
E.g. I would rather play volleyball than walk on foot.
=> Tôi thích đánh cầu lông hơn là đi bộ.
Would rather someone did something (muốn ai đó làm gì):Dùng thì quá khứ nhưng ý nghĩa là ở hiện tại hoặc tương lai, không phải quá khứ, hàm ý muốn ai đó làm gì.
E.g. I’d rather you cooked the dinner now.
=> Tôi muốn bạn nấu bữa tối bây giờ.

TÀI LIỆU XEM THÊM:






7/6/17

9 CẤU TRÚC PHẢI NHỚ KHI ĐƯA RA LỜI GỢI Ý

1. I suggest + V-ing / that clause
Ex: I suggest collecting some money
2. I think we should + V ( bare inf )
Ex: I think we should go on a travel.
3. Let's + V ( bare inf )
Ex: Let's go swimming.
4. Shall we + V ( bare inf ) ………?
Ex: Shall we have some lunch?
5. Why don't we / you + V ( bare inf ) ………….?
Ex: Why don't we go now?
6. Why not + V ( bare inf ) ……………?
Ex: Why not stay for lunch?
7. How about / What about + V-ing ?
Ex: How about going out to dinner tonight ?
8. Would you like to + V( bare inf )/ N?
Ex: Would you like to drink some coffee?
9. Do you like + V-ing/ N
Ex: Do you like drinking?
------------------------------------------------------------------