21/9/17

Cấu trúc Had better. It’s time …

A. Had better (I’d better/you’d better)

I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm:

I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late.
Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ.
“Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.”
“Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.”
We’d better stop for petrol soon. The tank is almost empty.
Chúng ta nên dừng lại đổ xăng sớm đi. Bình xăng gần như cạn hết rồi.

Hình thức phủ định là I’d better not (=I had better not):

A: Are you going out tonight?
Tối nay bạn có đi chơi không?
B: I’d better not. I’ve got a lot of work to do.
Tốt hơn là tôi không đi. Tôi có nhiều việc phải làm.
You don’t look very well. You’d better not go to work today.
Bạn trông không được khỏe lắm. Tốt hơn là hôm nay bạn đừng đi làm.

Bạn cũng có thể dùng had better khi bạn muốn cảnh cáo hay nhắc nhở ai đó rằng họ phải làm điều gì đó:

You’d better be on time/You’d better not be late. (or I’ll be very angry)
Anh tốt hơn là nên đi đúng giờ/Anh tốt hơn là đừng trễ nữa. (nếu không tôi sẽ rất giận)

Hãy ghi nhớ:
Dạng had better thường được viết tắt là: I’d better/you’d better… trong tiếng Anh giao tiếp:

I’d better phone Carol, hadn’t I?
Tôi sẽ gọi điện thoại cho Carol, có nên không?

Had là dạng quá khứ (past form), nhưng trong cụm từ này nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai, không phải quá khứ (present or future not past):

I’d better go to the bank now/tomorrow.
Tốt hơn là tôi nên đến ngân hàng ngay bây giờ/vào ngày mai.

Ta nói I’d better do… (không nói “to do”):

It might rain. We’d better take an umbrella. (not “we’d better to take”)
Trời có thể mưa. Tốt hơn là chúng ta nên mang theo dù.

B. Had better và should.

Had better có nghĩa tương tự như should, nhưng chúng không hoàn toàn giống nhau.
Ta chỉ dùng had better cho những tình huống đặc biệt (không dùng trong những trường hợp tổng quát).
Còn should được dùng cho tất cả các trường hợp khi đưa ra ý kiến hay cho ai lời khuyên:

It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. (a particular situation)
Hôm nay trời lạnh. Tốt hơn là bạn nên mặc áo khoác khi đi ra ngoài. (một tình huống đặc biệt)
I think all drivers should wear seat belts. (in general – không nói had better wear)
Tôi nghĩ là tất cả các tài xế nên đeo dây lưng an toàn. (một cách tổng quát)

Cũng vậy, đối với had better, luôn luôn có một mối nguy hiểm hay chuyện không hay nếu bạn không làm theo lời khuyên. Còn should chỉ mang ý nghĩa “đó là một việc nên làm”. Hãy so sánh:

It’s a great film. You should go and see it. (but no danger, no problem if you don’t)
Thật là một cuốn phim hay. Bạn nên đi xem nó. (bạn không xem cũng không có vấn đề gì)
The film starts at 8.30. You’d better go now or you’ll be late.
Cuốn phim bắt đầu lúc 8 giờ 30. Bạn nên đi ngay bây giờ nếu không bạn sẽ trễ.

C. It’s time…

Bạn có thể nói: It’s time (for somebody) to do something (đã đến lúc một người làm việc gì đó):

It’s time to go home/It’s time for us to go home.
Đến lúc chúng ta đi về nhà rồi.

Bạn cũng có thể nói:

It’s late. It’s time we went home.
Trễ rồi. Đã đến lúc chúng ta đi về nhà.

Trong câu này chúng ta dùng went – dạng quá khứ (past) nhưng nó mang nghĩa hiện tại hay tương lai (không mang nghĩa quá khứ)

It’s 10 o’clock and he’s still in bed. It’s time he got up. (không nói “It’s time he gets up”)
Đã 10 giờ rồi mà anh ấy còn ở trên giường. Đã đến lúcanh ấy dậy rồi.

It’s time you did something = Lẽ ra bạn đã nên làm hay khởi sự làm công việc đó rồi. Chúng ta dùng cấu trúc này để phê phán hay phàn nàn ai đó:

It’s time the children were in bed. It’s long after their bedtime.
Đã đến lúc bọn trẻ phải đi ngủ rồi. Đã quá giờ đi ngủ của chúng lâu rồi.
The windows are very dirty. I think it’s time we cleaned them.
Các cửa sổ bẩn quá. Tôi nghĩ là đã đến lúc chúng ta phải lau chùi chúng rồi.

Bạn cũng có thể nói It’s about time…, It’s high time … để làm mạnh hơn tính chất phê phán:

Jack is a great talker. But it’s about time he did something instead of just talking.
Jack là một tên khoác lác. Nhưng đã đến lúc hắn ta phải làm một việc gì đó thay vì chỉ nói suông.
You’re very selfish. It’s high time you realised that you’re not the most important person in the world.
Anh thật ích kỷ. Đã đến lúc anh phải nhận thức rằng anh không phải là người quan trọng nhất trên thế giới này.
-----------------------------------------------------------------------------------------

13/9/17

Verbs and sentences (Động từ và câu)

Động từ là từ dùng để chỉ hoạt động.
Động từ là từ loại có rất nhiều biến thể. Động từ chưa biến thể gọi là động từ nguyên thể (Infinitive), các động từ nguyên thể thường được viết có to đi trước.
Ví dụ to go (đi), to work (làm việc),…

Động từ TO BE
Động từ to be có nghĩa là thì, là, ở.
Đi với chủ từ số ít to be biến thể thành is /iz/
Đi với chủ từ số nhiều to be biến thể thành are /a:/
To be còn là một trợ động từ (Auxiliary Verb). Các trợ động từ là những động từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của động từ.Khi giữ vai trò trợ động từ, những động từ này không mang ý nghĩa rõ rệt.

I. Động từ được chia và không được chia (Finites and Non-finites)
1.Những hình thức nào của động từ có thể giúp hình thành một vị ngữ (predicate) thì gọi là hình thức được chia (finites).
He walked slowly in the yard.
Các hình thức được chia của động từ đều nằm trong các thì (tense).
Khi hình thành thì quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) tất cả các động từ đều được xếp vào hai nhóm: nhóm động từ có qui tắc (regular verbs) và nhóm động từ bất qui tắc (irregular verbs).
2.Động từ không được chia gồm có các dạng nguyên mẫu (infinitive), V+ing (present participle và gerund) và quá khứ phân từ (past participle).
II. Thêm -ED và thêm -ING
1. Các trường hợp thêm -ED:
Những cách thức thêm -ED sau đây được dùng để thành lập thì Quá khứ đơn (Simple Past) và Quá khứ phân từ (Past Participle).
a)Thông thường: Thêm ED vào động từ nguyên mẫu.
to walk – They walked home.
b)Động từ tận cùng bằng E – chỉ thêm D.
to live – They lived in Paris for three years.
c)Động từ tận cùng bằng phụ âm + Y – Đổi Y thành IED.
to study – He studied in the lab at weekends.
d)Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối (Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.
to stop – She stopped to buy some food.
to control – controlled
e)Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm ED.
to travel – They travelled a lot.
Tương tự: to kidnap – kidnapped; to worship – worshipped.
2. Cách phát âm -ED tận cùng
-ED tận cùng được phát âm theo 3 cách khác nhau:
/ id /: sau các âm /t/ và /d/
to want – wanted; to decide – decided
/t/: sau các phụ âm điếc (voiceless consonant sounds)
to ask – asked; to finish – finished
/d/: sau các nguyên âm (vowel sounds) và phụ âm tỏ (voiced consonant sounds)
to answer – answered; to open – opened
3. Các trường hợp thêm ING
V.ing được hình thành để tạo nên hiện tại phân từ (present participle), trong các thì tiếp diễn (Continuous Tenses) và để tạo thành động danh từ (Gerund). Có 6 trường hợp thêm ING:
a)Thông thường: thêm -ING và cuối động từ nguyên mẫu.
to walk – walking; to do – doing
b)Động từ tận cùng bằng E- bỏ E trước khi thêm -ING
to live – living; to love – loving
c)Động từ tận cùng bằng -IE- đổi thành -Y trước khi thêm ING.
to die – dying; to lie – lying
d) Động từ một vần tận cùng bằng 1 nguyên âm + 1 phụ âm và động từ được nhấn mạnh (stressed) ở vần cuối – Gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.
to run – running; to cut – cutting
e)Một số động từ 2 vần, tận cùng bằng L, được nhấn mạnh (stressed) ở vần thứ nhất cũng gấp đôi phụ âm cuối trước khi thêm -ING.
to travel – travelling
f)Một số động từ có các thêm -ING đặc biệt để tránh nhầm lẫn:
to singe (cháy xém) – singeing
khác với to sing (hát) – singing
to dye (nhuộm) – dyeing
khác với to die (chết) – dying
III. Trợ động từ (Auxiliary verbs) và Động từ thường (Ordinary verbs)
1.Trợ động từ (auxiliary verbs) là những động từ giúp tạo thành các dạng khác nhau của động từ. Khi giữ vai trò trợ động từ, những động từ này không mang ý nghĩa rõ rệt. Tự bản thân các trợ động từ cũng có thể là những động từ chính (main verb) trong câu. Khi là động từ chính, nó có ý nghĩa riêng.
2.Có hai nhóm trợ động từ:
a) Trợ động từ cơ bản (primary auxiliary verbs)
Gồm có be, have, do.
b) Trợ động từ khuyết thiếu (modal auxiliary verbs)
Gồm có will, would, can, could, may, might, shall, should, must, ought to, used to, dare, need.
IV. Ngoại động từ (Transitive) và Nội động từ (Intransitive)
1.Ngoại động từ (Transitive verbs) là những động từ diễn tả một hành động tác động lên một túc từ nào đó. Nói tóm tắt, ngoại động từ luôn đòi hỏi phải có một túc từ.
I hit the ball.
He killed the lion.
2.Nội động từ (Intransitive verbs) là những động từ không chuyển hành động đến một túc từ nào. Nó không có túc từ. Túc từ duy nhất mà nội động từ có thể có là loại túc từ cùng gốc (cognate objects).
The sun rises.
He sings a song. She lived a happy life.
3.Một số động từ có thể được sử dụng vừa như một nội động từ vừa như một ngoại động từ. Khi ấy, có thể có một thay đổi chút ít trong ý nghĩa. Ví dụ:
intransitive
The bell rings.
The fire lit quickly
transitive
The waiter rings the bell.
He lit the fire
V. Động từ khuyết thiếu (Defective verbs)
Động từ khuyết thiếu (defective verbs còn được gọi là model verbs) là những động từ có chung một tính chất thiếu một số hình thức (forms) và có chung một số cách sử dụng khác biệt với các động từ còn lại.
VI. Động từ liên kết (linking verbs)
Động từ liên kết (linking verbs) là những động từ nối chủ từ (subject) với các thành phần khác của mệnh đề (clause). Những thành phần này mô tả một tính chất nào đó của chủ từ.
The soldiers stayed perfectly still.
Những động từ liên kết (linking verbs) chính là: be, appear, become, end (up), feel, get, go, grow, keep, look, prove, remain, seem, smell, sound, stay, taste, turn (out)…
Câu (Sentence)
Câu có thể có rất nhiều dạng, từ đơn giản đến phức tạp, nhưng chúng ta có thể quy về ba dạng cơ bản sau:
Thể xác định (Affirmative)
Thể phủ định (Negative)
Thể nghi vấn (Interrogative)
Trước hết chúng ta xét mẫu câu đơn giản nhất sau đây:
This is a book
(Đây là một quyển sách )
Trong câu này ta thấy:
This có nghĩa là đây, cái này, đóng vai trò chủ từ trong câu.
Is là động từ to be dùng với số ít (vì ta đang nói đến một cái bàn) và có nghĩa là là.
A book: một quyển sách.
Đây là một câu xác định vì nó xác định cái ta đang nói đến là một quyển sách.
Vậy cấu trúc một câu xác định cơ bản là:
Subject + Verb + Complement
(Chủ từ) (Động từ) (Bổ ngữ)
Khi viết câu ở thể phủ định ta viết:
This is not a book
(Đây không phải là một quyển sách)
Câu này chỉ khác câu trên ở chỗ có thêm chữ not sau is.
Vậy cấu trúc của câu phủ định là:
Subject+ Aux. Verb+ not+ Complement
(Chủ từ)(Trợ động từ)(Bổ ngữ)
is notcòn được viết tắt thànhisn’t /’iznt/
are notaren’t /a:nt/
Khi viết câu này ở thể nghi vấn ta viết:
Is this a book?
(Đây có phải là một quyển sách không?)
Trong câu này vẫn không thêm chữ nào khác mà ta thấy chữ is được mang lên đầu câu.
Vậy qui tắc chung để chuyển thành câu nghi vấn là chuyển trợ động từ lên đầu câu.
Cấu trúc:
Aux. Verb+Subject+ Complement
Đây là dạng câu hỏi chỉ đòi hỏi trả lời Phải hay Không phải. Vì vậy để trả lời cho câu hỏi này chúng ta có thể dùng mẫu trả lời ngắn sau:
Yes, this is(Vâng phải)
No, this isn’t (Không, không phải)
Cấu trúc:
Yes,+Subject+Auxiliary Verb
No,+Subject+Auxiliary Verb+not.
This, That
This có nghĩa là đây, cái này
That có nghĩa là đó, kia, cái đó, cái kia
Khi dùng với số nhiều this, that được chuyển thành these, those.
Ví dụ:
Those are tables
(Đó là những cái bàn)
Those aren’t tables
(Đó không phải là những cái bàn)
Are those tables?
(Có phải đó là những cái bàn không?)
Yes, those are.
(Vâng, phải)
No, those aren’t.
(Không, không phải)
Vocabulary
and, or , but
Đây là các liên từ dùng để nối các từ hay các mệnh đề trong câu.
and có nghĩa là và
or có nghĩa là hoặc, hay là
but có nghĩa là nhưng, mà
Ví dụ:
This is a table and that is a chair.
(Đây là một cái bàn và kia là một cái ghế)
Is that a pen or a pencil?
(Đó là một cây bút mực hay bút chì?)
This is a pen but that’s a pencil?
(Đây là cây viết mực nhưng kia là cây viết chì)
---------------------------------------------------------------------------------------

Simple present tense (Thì hiện tại đơn giản)

Simple Present là thì hiện tại đơn.
Sau đây là cách chia động từ TO WORK (làm việc) ở thì hiện tại đơn:
 I work
You work
He works
She works
We work
They work
Nhận xét: động từ không biến thể trong tất cả các ngôi ngoại trừ ngôi thứ ba số ít có thêm s ở cuối.
 Động từ to work là một động từ thường.
 Chúng ta đã biết để viết câu ở thể phủ định ta thêm not sau trợ động từ, để viết câu ở thể nghi vấn ta đưa trợ động từ lên đầu câu. Nhưng chúng ta không thêm not sau động từ thường hay chuyển động từ thường lên đầu câu. Để viết thể phủ định và nghi vấn của câu không có trợ động từ ta dùng thêm trợ động từ TO DO. Do được viết thành Does đối với ngôi thứ ba số ít. Khi dùng thêm to do động từ chuyển về dạng nguyên thể của nó.
 Ví dụ:
 I work – I do not work – Do I work? – Yes, I do
He works – He does not work – Does work? – No, he doesn’t.
You work – You don’t work – Do you work? – No, you don’t.
Do not được viết tắt thành don’t.
Does not được viết tắt thành doesn’t.
Phương pháp thêm s sau động từ cũng giống như danh từ.
 Bản thân trợ động từ to do không có nghĩa gì hết. Nhưng to do còn là một động từ thường có nghĩa là làm
 Ví dụ:
I do exercises
(Tôi làm bài tập)
I don’t do exercises.
Do I do exercises?
He does exercises.
He doesn’t do exercises.
Does he do exercises?
 Thì Simple Present được dùng trong các trường hợp sau:
Khi nói về một điều mà lúc nào cũng vậy, một điều lặp đi lặp lại hàng ngày trong hiện tại hoặc một điều được coi là chân lý. Ví dụ:
 The earth goes round the sun.
(Trát đất đi xung quanh mặt trời)
The sun rises in the east.
(Mặt trời mọc ở hướng đông)
We get up every morning.
(Chúng ta thức dậy vào mỗi buổi sáng)
I work in a bank.
(Tôi làm việc ở ngân hàng).
----------------------------------------------------------------------------------

7/9/17

Ngữ pháp cơ bản: Đại danh từ (Pronouns)

1. Đại danh từ là từ dùng để thay thế cho danh từ:
a. Không rõ nghĩa:
Ví dụ: The boy cannot leave his father; for if he should leave him, he would die.
b. Nghĩa được xác định:
Ví dụ: The boy cannot leave his father; for if he should leave his father, his father would die.
2. Sau những động từ (nhóm động từ tặng biếu):
Tell, teach, show, give, promise, vv…. ta có 2 cách đặt đại danh từ nhân xưng:
1. He showed me the book = He showed the book to me.
2. She gave her a rose = She gave a rose to her.
3. I promised him a reward = I promised a reward to him.
3. Khi dùng Tính từ Possessive Adjectives (tính từ sở hữu):
Ví dụ: a. My ball-point pens are expensive.
(Bút bi của tôi đắt lắm).
b. Your friends are honest.
(Các bạn của cậu thật thà)
4. Khi dùng Possessive pronouns (Đại danh từ sở hữu):
Ví dụ: 1. Your warm coat is long, mine is short.
(Áo anh dài , áo tôi ngắn )
2. This is your seat, that is his.
(Đây là xe của anh, kia là xe của tôi)
3. I have found my books, but not yours.
(Tôi tìm thấy sách của tôi, chứ không phải của anh)
4. I met a friend of hers yesterday.
(Hôm qua tôi gặp một người bạn cô ấy).
Ví dụ thứ tư này cũng là một trường hợp sở hữu kép (double possessive) vì vừa dùng of, vừa dùng sở hữu đại từ giống như trường hợp nói ở ví dụ 3.
5. Cách dùng đặc biệt của tính từ sở hữu:
Trong Anh ngữ, người ta dùng sở hữu tính từ trong những trường hợp mà tiếng Việt không dùng, nhất là khi nói đến những bộ phận cơ thể người hay những vật có liên quan mật thiết đến cơ thể con người.
Ví dụ: 1. They had their hats on their heads
2. He had his pipe in his mouth.
6. Đại từ phản thân, và đại danh từ dùng để nhấn mạnh:
Những từ: myself, yourself, vv…… có thể là Reflective pronouns (đại danh từ phản thân) hoặcemphasizing pronouns (Đại danh từ dùng để nhấn mạnh) tuỳ theo cách dùng ở trong câu.
Khi nào người ta dùng những cách đó để nhấn mạnh vào chủ ngữ (subject) hay tân ngữ (object) thì ta gọi chúng là Emphasizing pronouns. Khi nào dùng để chỉ việc xảy ra cho chính chủ từ, thì ta gọi là Emphasizing pronouns. Cụ thể như sau:
+ Emphasizing pronouns (Nhấn mạnh vào chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object)):
He himself met the girl.
Chính anh ấy đã gặp cô gái.
I want to see the girl herself.
Tôi muốn gặp chính cô gái đó.
Notes: Trong 2 ví dụ trên đây, hai từ himself và herself, vì chỉ dùng để nhấn mạnh, nên có thể bỏ đi được mà câu vẫn đúng về mặt ngữ pháp.
+ Đại từ phản thân chỉ việc xảy ra cho chính chủ ngữ:
She looks at herself in the mirror.
Cô ấy nhìn chính cô ấy trong gương.
You must not overwork yourself.
Anh không được làm việc quá sức.
+ Cách dùng đặc biệt của Đại từ phản thân:
Khi nào dùng với “By” đứng trước, Reflective pronouns chỉ sự cô độc.
I was in the church by myself.
Tôi ở trong nhà thờ một mình.
-----------------------------------------------------------------------------

20 tính từ được dùng đến nhiều nhất trong thực tế


 STT
 Tính từPhiên âm Nghĩa Ví dụ 
1.NEW/nju:/mớiThis is a new lesson.
2.GOOD/gud/tốt You are a good student.
3.FREE /fri:/ tự do, miễn phíThis web service is free.
4.FRESH /freʃ/ tươiYou should eat fresh fruit.
5.DELICIOUS /di’liʃəs/ ngon Vietnamese food is delicious.
6.FULL/ful/ đầy, no The glass is full.
7.SURE/ʃuə/ chắc chắn Are you sure?
8.CLEAN/kli:n/ sạchThe floor is clean now.
9.WONDERFUL /’wʌndəful/ tuyệt vời You are wonderful.
10.SPECIAL /’speʃəl/ đặc biệtThis is a special present.
11.SMALL/smɔ:l/ nhỏAll I want is a small house.
12.FINE/fain/tốt, khỏe She has such fine complexion.
13.BIG/big/toTalk soft, but carry a big stick!
14.GREAT /greit/ vĩ đại, lớn, tuyệt vờiI have great news for you.
15.REAL /ˈriəl/ thực, thật Is that real?
16.EASY /’i:zi/ dễEnglish is easy to learn.
17.BRIGHT /brait/ sángI like a bright room.
18.DARK /dɑ:k/ tối He prefers a dark room.
19.SAFE/seif/an toànIt is not safe to go out late at night.
20.RICH /ritʃ/ giàu She is rich, but ugly.