30/12/15

CÁC CỤM ĐỘNG TỪ HAY XUẤT HIỆN TRONG PART 1


Một số cụm động từ xuất hiện trong Part 1 TOEIC

- Holding in a hand: nắm chặt trong tay
- Opening the bottle’s cap: mở nắp chai
- Pouring something into a cup: đổ thứ gì vào tách
- Looking at the monitor : nhìn màn hình
- Examining something : xem xét vật gì
- Reaching for the item : với tói đồ vật
- Carrying the chairs : khiêng ghế
- Climbing the ladder : leo lên thang
- Speaking into the microphone: nói bằng micrô
- Conducting a phone conversation : nói chuyện điện thoại
- Working at the computer: làm việc bằng máy vi tính
- Cleaning the street: quét đường
- Standing beneath the tree: đứng dưới cây
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé! 

Những cụm từ đi với OUT OF trong bài thi TOEIC

TOEIC: Những cụm từ đi với OUT OF trong bài thi TOEIC

Thông thường, “out of” + N được dùng khi muốn diễn đạt ý “hết cái gì đó rồi”.
- We’ve been out of gas. So we should go out for dinner tonight. (Hết gas rồi, chúng ta nên ra ngoài ăn tối thôi)
*Còn đây là một vài trường hợp “out of” mà nghĩa vẫn giữ nguyên hoặc có biến đổi đi chút xíu nhé:
Out of breath: thở không ra hơi
- She was out of breath from climbing the stairs.
Out of control: vượt ngoài tầm kiểm soát
- Forest fires can easily get out of control.
Out of date: hết thời
- Suddenly, she felt old and out of date
Out of stock: hết hàng
- I’m afraid that size is out of stock now
Out of order: bị hỏng
- The copier is out of order. I think we should call the guy to fix it.
Out of reach: ngoài khả năng, ngoài tầm với
- The task was out of her reach, so she couldn’t complete it.
Out of the question: không thể xảy ra
- Becoming a straight A (a person who gets mark A in all subjects)
is out of the question.
Out of the blue: bất thình lình, không báo trước.
- Out of the blue, she said: “Your name’s John, isn’t it?”
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé! 

Tham khảo thêm:

TỪ VỰNG TIẾNG ANH KINH TẾ


TỪ VỰNG TIẾNG ANH KINH TẾ : THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH
* Financial market: Thị trường tài chính
(Là nơi các nguồn quỹ (tiền) được chuyển từ người có nguồn quỹ dư thừa có sẵn tới người có nhu cầu)
* Direct finance: Tài chính trực tiếp
(Khi nguồn quỹ chuyển trực tiếp từ người tiết kiệm sang người sử dụng trong thị trường tài chính)
* Indirect finance: Tài chính gián tiếp
(Khi nguồn quỹ chuyển tới người sử dụng thông qua trung gian tài chính)
* Primary market: Thị trường sơ cấp
(Là khi cổ phiếu mới được phát hành được bán cho những người mua đầu tiên)
* Secondary market: Thị trường thứ cấp
(Là khi cổ phiếu đã được phát hành trước đây có thể được bán lại)
* Wholesale market: Thị trường bán buôn
(Là nơi có các giao dịch lớn, thường là các giao dịch trực tiếp giữa các nhà đầu tư lớn và người vay)
* Retail market: Thị trường bán lẻ
(Là nơi có các giao dịch nhỏ, thường là giao dịch thông qua trung gian tài chính, chủ yếu giữa các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh nhỏ)
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé! 
* Money market: Thị trường tiền tệ
(Là thị trường buôn bán chứng khoán nợ với thời gian đáo hạn từ một năm trở xuống)
* Capital market: Thị trường vốn
(Là thị trường buôn bán các công cụ nợ và vốn với thời gian đáo hạn lớn hơn một năm)
* Foreign Exchange Market: Thị trường ngoại hối
(Thị trường ngoại hối giao dịch mua bán trao đổi một loại tiền tệ sang loại tiền tệ khác)
* Spot Foreign Exchange Transaction: Giao dịch ngoại hối thanh toán ngay
(Là giao dịch trao đổi ngoại tệ ngay lập tức với tỷ giá hiện tại)
* Forward Foreign Exchange Transaction: giao dịch ngoại hối thanh toán sau (giao dịch kỳ hạn)
(Là giao dịch trao đổi ngoại tệ tại một ngày được xác định trong tương lai với một tỷ giá được xác định.)

Tham khảo thêm: 

CÁCH HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ KHOẢNG CÁCH TRONG BÀI THITOEIC

CÁCH HỎI VÀ TRẢ LỜI VỀ KHOẢNG CÁCH TRONG BÀI THITOEIC


Hỏi về khoảng cách
1. How far is it? – Chỗ đó cách đây bao xa?
2. How far is it to the airport? – Sân bay cách đây bao xa?
3. How far is it to the beach from here? – Bãi biển cách đây bao xa?
4. Is it far? – Chỗ đó có xa không?
ôn thi toeic

Trả lời về khoảng cách
=> Is it a long way? - Chỗ đó có xa không?
- It’s not far. – Chỗ đó không xa.
-  It’s quite close. – Chỗ đó khá gần.
- It’s quite a long way. – Chỗ đó khá xa.
- It’s a long way on foot. – Nó khá xa nếu đi bộ.
- It’s a long way to walk. – Nó khá xa nếu đi bộ
-  It’s about 500 metres from here. – Chỗ đó cách đây khoảng 500m.


Để ghi nhớ cách sử dụng, các bạn hãy đọc đi đọc lại nhiều lần, làm các bài tập về phần này để hình thành sự phân biệt rõ ràng trong đầu nhé! Bên cạnh đó, không ngừng củng cố việc hoc giao tiep tieng anh bằng cách tận dụng các cơ hội nói tiếng anh với người nước ngoài, khách du lịch, bạn bè, tham gia cau lac bo tieng anh

Tham khảo thêm:

Phân biệt A/ An/ The trong TOEIC

Phân biệt A/ An/ The trong TOEIC

1. Chúng ta sử dụng A và AN cho danh từ trong trường hợp chúng ta nhắc đến danh từ đó lần đầu tiên và danh từ đó không được xác định.
VD: Như câu VD trên: I had a sandwich anh an apple (có một chiếc bánh và một quả táo nhưng người nghe không biết đó là chiếc bánh nào, quả táo nào vì đây là lần đầu tiên bạn nói đến chúng cho người nghe và chỉ có mình bạn biết quả táo và chiếc bánh nào).
ôn thi toeic
2. Chúng ta sử dụng THE cho danh từ khi cả người nói và người nghe đềubiết đến hoặc một danh từ đã được xác định từ trước.
VD: Cũng như ví dụ trên: The sandwich wasn't very good but the apple was nice.( Chúng ta dùng the bởi vì cả bạn và người nghe lúc này đều biết: À, đó là chiếc bánh và quả táo mà bạn vừa ăn lúc trưa
Ngoài ra, chúng ta sử dụng THE trong các trường hợp rõ ràng(về vật hay người mà người nói và người nghe đề cập) .
VD: Trong một căn phòng, chúng ta sẽ nói là the light/the floor/the door etc.:
- Can you turn off the light, please?( rõ ràng ở đây phải là đèn ở trong phòng chứ không phải chiếc đèn nào khác)
Hoặc bạn đang ở một cửa hàng, và bạn nói với nhân viên bán hàng là:
- I'd like to speak to the manager, please( rõ ràng ở đây phải là người quản lý của cửa hàng chứ không phải người quản lý nào khác).
Tương tự, chúng ta sẽ nói là the bank, the post-office đối với vật và the doctor, the dentist đối với người.
Xem thêm tài liệu luyện thi TOEIC đáng tin cậy: starter toeictartics for toeic,  v.v…, sử dụng phần mềm luyện thi TOEIC và học thêm nhiều mẹo thi toeichữu ích nữa nhé! 
Tham khảo thêm:

MỘT SỐ MẪU CÂU NÓI VỀ THÓI QUEN TRONG TIẾNG ANH

Mẫu câu nói về thói quen trong TOEIC


1. I spend a lot of time on (+ Danh từ / V-ing) : Tôi dành rất nhiều thời gian vào việc…)


2. I (often) tend to...( + V-inf) : Tôi thường có xu hướng làm việc gì đó…)


3. You'll always find me + V-ing : Bạn sẽ thường xuyên tìm thấy tôi đang làm gì đó...)


4. (V-ing) is a big part of my life : Làm gì đó chiếm một phần lớn trong cuộc sống của tôi)


5. I always make a point of (+ Danh từ/V-ing) : Tôi luôn cho rằng làm gì đó là một việc rất quan trọng


6. Whenever I get the chance, I...(+Clause) : Bất cứ khi nào có cơ hội, tôi lại làm việc gì đó



7. I have a habit of..(+Danh từ/V-ing) : Tôi có thói quen làm việc gì đó

Cấu trúc 7 đôi khi dùng để nói về một thói quen xấu


8. I can't (seem to) stop...(V-ing): Có vẻ như tôi không thể dừng làm việc gì đó


9. I always...( + V-inf) : Tôi thường xuyên làm gì đó


10. I can't help...(+V-ing): Tôi không thể dừng làm gì đó


 
Để ghi nhớ cách sử dụng, các bạn hãy đọc đi đọc lại nhiều lần, làm các bài tập về phần này để hình thành sự phân biệt rõ ràng trong đầu nhé! Bên cạnh đó, không ngừng củng cố việc hoc giao tiep tieng anh bằng cách tận dụng các cơ hội nói tiếng anh với người nước ngoài, khách du lịch, bạn bè, tham gia cau lac bo tieng anh

Tham khảo thêm:

Một số cụm từ mô tả xu hướng của số liệu trong bài thi TOEIC


Trước tiên hãy nhìn vào một ví dụ điển hình của một câu mô tả số liệu:
The number of students in university increased sharply from 10,000 to 12,000 in the last 3 months - a significant growth.”

Các bạn có thể nhận ra câu này bắt đầu bằng các nêu ra xu hướng của số liệu “increased sharply”, theo sau đó là số liệu cụ thể “from 10,000 to 12,000”, được bổ sung bởi khoảng thời gian “in the last 3 months”; và cuối cùng là nhận xét “significant growth”.

Xu hướng – Số liệu – Thời gian – Nhận xét

Nắm được cách trình bày nhận xét số liệu, các bạn sẽ nhạy bén hơn trong việc nghe và đọc những bài mô tả số liệu đấy. 

1. To dive/ to plunge: Chỉ số liệu giảm mạnh, như một vận động viên bơi lội đang chuẩn bị lao xuống nước.
2. To nosedive: Giảm nhanh hơn cả “to dive” hay “to plunge”. Hãy tưởng tượng một chiếc máy bay bị hỏng và đang chúi mũi (nose) lao xuống một cách chóng mặt.
3. To plummet: Rớt thẳng xuống đất như một chú chim đang bay thì ngất xỉu.
4. To collapse: Một căn nhà sụp đổ, một người say nắng ngã quay ra đất, hay đồng tiền của một nước rớt giá thê thảm, chúng ta đều dùng từ “to collapse”.
5. To soar: Trái lại với “to plummet”, “to soar” mang nghĩa “bay vút lên” – trong trường hợp này là bất ngờ tăng mạnh. “To soar” mang hình ảnh chú chim ngất xỉu ở câu 3 tỉnh dậy và bay vút lên trời.
6. To rocket: Chắc là các bạn đều đoán được, “to rocket” nghĩa là tăng vọt lên trong thời gian ngắn – như một quả tên lửa được phóng thẳng lên trời.
7. To balloon: Tăng đều đặn, dần dần như quả bóng bay được thổi ngày càng to lên.

Tham khảo thêm: