23/4/16

Nội dung bài thi TOEIC và tiêu chuẩn đánh giá

Có hai phần thi trong bài thi TOEIC, và mỗi phần đều đánh giá trực tiếp hiểu biết về từ vựng của bạn. 
Trong phần đọc hiểu: 
Có 3 phần trong nội dung đọc hiểu, và tự vựng là được đánh giá cao trong mỗi phần thi.
Phần điền từ (Part 5) vào câu yêu cầu bạn phải chọn từ đúng nhất để hoàn thành câu. Cách duy nhất để chọn đúng đáp án cho các câu hỏi này là hiểu và sử dụng đúng không chỉ nghĩa của các đáp án mà còn cách dùng của từ đó trong ngữ cảnh của câu.
Trong phần chọn từ đúng trong đoạn văn (Part 6) lại đòi hỏi kiến thức rộng về cách dùng từ/ngữ xét trong từng văn cảnh cụ thể.
Phần đọc hiểu (Part 7) kiểm tra hiểu biết của bạn sau khi đọc một đoạn văn. Để làm tốt phần này đòi hỏi bạn phải nắm vững từ vựng và ngữ nghĩa trong bài. Thực tế đã chứng minh, bạn càng biết nhiều từ vựng thì bạn càng đọc và hiểu nhanh hơn.
Đối với phần nghe hiểuNếu chỉ là đọc từ và hiểu từ tựng (tiếng Anh) khi bạn đọc báo, văn bản bạn có thể tập trung và có nhiều thời gian hơn để tìm hiểu kĩ từ vựng nhưng khi phạn nghe một người bản ngữ nói tiếng Anh lại là một việc khác.
Phần thu âm sẽ không thể “chậm lại” nếu bạn lỡ không nghe được từ nào đó và thế là ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến điểm thi của bạn nếu bạn không có kĩ năng tốt về vốn từ, đặc biệt vốn từ chia theo chủ điểm.
Vậy còn chần chừ gì nữa, bạn nên trang bị cho mình ngay những vốn từ cần thiết theo các chủ điểm và kĩ năng có liên quan đến bài thi.

Để chuẩn bị tốt cho kì thi TOEIC, bạn nên ôn luyện thật kĩ, nếu không có thời gian đến Trung tâm thì bạn có thể tham khảo thêm và tự học trên các website luyện thi TOEIC online hoặc tham gia thi thử TOEIC miễn phí để tiếp xúc và làm quen với đề thi TOEICnhé!

ỨNG DỤNG TOEIC TRONG CÔNG VIỆC

Cách trả lời câu hỏi phỏng vấn tiếng Anh thường gặp

1. What are your weaknesses/negative traits?
- I’m a perfectionist and I may be too hard on myself or my co-workers sometimes. (Tôi là người theo chủ nghĩa hoàn hảo và có lúc quá hà khắc với bản thân và đồng nghiệp)
- I might need to learn to be more flexible when things are not going according to plan. (Tôi nên học cách trở nên linh động hơn khi mọi thứ không như kế hoạch)
- I occasionally focus on details instead of looking at the bigger picture. I’m learning how to focus on the overall progress as well. (Thi thoảng, tôi bị quá chú tâm vào chi tiết và không chú ý đến toàn cảnh. Tôi đang học cách nhìn vào toàn quá trình)

2. When can you commence employment with us? - Khi nào anh có thể bắt đầu làm việc với chúng tôi?
(Tương tự: When can you start work?)
- I will be available for work in January, next year. (Tôi sẵn sàng cho công việc này vào tháng một năm sau)
- I can start immediately. (Tôi có thể bắt đầu ngay)
- I have to give three weeks’ notice to my current employer, so the earliest I can start is the first of February. (Tôi cần 3 tuần để thông báo với sếp hiện tại, vì vậy, tôi có thể bắt đầu sớm nhất vào 1/2)

3. Do you have any questions? - Anh còn câu hỏi nào nữa không?
- What would be the first project I’d be working on if I was offered the job? (Nếu tôi được nhận công việc này, dự án đầu tiên mà tôi được tham gia là gì?)
- Who would I report to? Who would I be working closely with? (Tôi sẽ báo cáo công việc với ai? Tôi sẽ làm biệc nhiều với ai?)
- When will I get an answer? How soon can I start? (Khi nào tôi sẽ nhận được kết quả? Tôi có thể bắt đầu đi làm từ khi nào?)


Tham khảo thêm:

HƯỚNG DẪN HỌC TOEIC ONLINE HIỆU QUẢ

MỘT SỐ CỤM TỪ HAY TRONG TOEIC

1, Be of my age: Cỡ tuổi tôi
2, Big mouth: Nhiều chuyện
3, By the way: À này
4, Be my guest: Tự nhiên
5, Break it up: Dừng tay
6, Come on: Thôi mà gắng lên, cố lên
7, Cool it: Đừng nóng
8, Come off it: Đừng xạo
9, Cut it out: Đừng giỡn nữa, ngưng lại
10, Dead end: Đường cùng
11, Dead meat: Chết chắc
12, What for?: Để làm gì?
13, Don't bother: Đừng bận tâm
14, Do you mind: Làm phiền
15, Don't be nosy: Đừng nhiều chuyện
16, Take it easy: Từ từ
17, Let me be: Kệ tôi
18, No hard feeling: Không giận chứ
19, Piece of cake: Dễ thôi mà, dễ ợt
20, Poor thing: Thật tội nghiệp
21, One way or another: Không bằng cách này thì bằng cách khá
22. One thing lead to another: Hết chuyện này đến chuyện khác
23, So what?: Vậy thì sao?
24, So so: Thường thôi
25, Too good to be true: Thiệt khó


Tham khảo thêm:

CÁCH HỌC TOEIC HIỆU QUẢ NHẤT

CÁCH CHỈ ĐƯỜNG BẰNG TIẾNG ANH (Giving directions)

●it's this way: chỗ đó ở phía này
● it's that way: chỗ đó ở phía kia
● you're going the wrong way: bạn đang đi sai đường rồi
● you're going in the wrong direction: bạn đang đi sai hướng rồi
● take this road: đi đường này
● go down there: đi xuống phía đó
● take the first on the left: rẽ trái ở ngã rẽ đầu tiên
● take the second on the right: rẽ phải ở ngã rẽ thứ hai
● turn right at the crossroads: đến ngã tư thì rẽ phải
● continue straight ahead for about a mile: tiếp tục đi thẳng khoảng 1 dặm nữa (1 dặm xấp xỉ bằng 1,6km)
● continue past the fire station: tiếp tục đi qua trạm cứu hỏa
● you'll pass a supermarket on your left: bạn sẽ đi qua một siêu thị bên tay trái
● keep going for another …: tiếp tục đi tiếp thêm … nữa
● hundred yards: 100 thước (bằng 91m)
● two hundred metres: 200m
● half mile: nửa dặm (khoảng 800m)
● kilometre: 1km
● it'll be …: chỗ đó ở …
● on your left: bên tay trái bạn
● on your right: bên tay phải bạn
● straight ahead of you: ngay trước mặt bạn


Tham khảo thêm:

CÁCH HỌC NGỮ PHÁP TOEIC HIỆU QUẢ

CẤU TRÚC THEO SAU LÀ ĐỘNG TỪ NGUYÊN MẪU 

1 - to afford to V + O ……………….. cố gắng làm gì
2 - to agree to V + O …………………… đồng ý làm gì
3 - to agree with so …………………... đồng ý với ai
4 - to appear to V + O ………………... dường như
5 - to ask to V + O ……………………. yêu cầu làm gì
6 - to ask sb to V st …………………… yêu cầu ai làm gì
7 - to decide to V + O ……………….. quyết định làm gì
8 - to expect to V + O ………………… hi vọng
9 - to learn to V + O ………………….. học
10 - to manage to V + O ……………….. xoay xở
11 - to offer to V + O ………………….. đề nghị làm gì cho ai
12 - to plan to V + O …………………... đặt kế hoạch
13 - to promise to V + O ………………. hứa
14 - to encourge to V + O ……………… khuyến khích
15 - to refuse to V + O ………………….. từ chối
16 - to threaten to V + O ………………… đe dọa
17 - to doubt whether S + (V) + O………. nghi ngờ về cái gì đó
18 - to want to V + O …………………… muốn làm gì
19 - to want sb to V st …………………… muốn ai làm gì
20 - to intend to V + O …………………… có ý định
21 - to advise sb to V + O ………………….. khuyên ai làm gì
22 - to allow sb to V + O …………………… cho phép ai làm gì
23 - to beg sb to V + O ……………………… cầu xin ai
24 - to forbid to V + O ………………………. cấm làm gì
25 - to invite to V + O ………………………. mời

Tham khảo thêm:

22/4/16

CÁC CỤM TỪ ĐI VỚI “FACE”


Face up to : đương đầu , đối mặt
Fall back on : trông cậy , dựa vào
Fall in with: mê cái gì ( fall in love with SB : yêu ai đó say đắm )
Fall behind : chậm hơn so với dự định , rớt lại phía sau
Fall through : = put off, cancel: hủy bỏ
Fall off : giảm dần
Fall down : thất bại
Fell up to : cảm thấy đủ sức làm gì
Fill in : điền vào
Fill up with : đổ đầy
Fill out : điền hết , điền sạch
Fill in for : đại diện, thay thế
Find out : tìm ra
Tham khảo thêm các từ vựng hay xuất hiện trong bài thi toeickinh nghiệm luyện thi toeic

THÀNH NGỮ HAY DÙNG TRONG TIẾNG ANH


1. Easy come, easy go: Của thiên trả địa.
2. Seeing is believing: Tai nghe không bằng mắt thấy.
3. Easier said than done: Nói dễ, làm khó.
4. One swallow does not make a summer: Một con én không làm nên mùa xuân.
5. Time and tide wait for no man:
Thời giờ thấm thoát thoi đưa Nó đi di mãi có chờ đại ai.
6. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
7. Let bygones be bygones: Hãy để cho quá khứ lùi vào dĩ vãng.
8. Handsome is as handsome does: cái nết đánh chết cái đẹp
9. When in Rome, do as the Romans do: nhập gia tùy tục
10. Clothes do not make a man: Manh áo không làm nên thầy tu.
11. Don’t count your chickens, before they are hatched: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng Tổng
12. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
13. Call a spade a spade: Nói gần nói xa chẳng qua nói thật
14. Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy

Tham khảo thêm các từ vựng hay xuất hiện trong bài thi toeickinh nghiệm luyện thi toeic