8/1/16

10 chiến lược hiệu quả cho bài thi TOEIC Speaking


Tham gia bài thi TOEIC Speaking có thể là một trải nghiệm thú vị đối với các thí sinh thi tiếng Anh như là ngôn ngữ thứ hai. Bởi vì các bài thi TOEIC đòi hỏi người thi phải nói một cách trôi chảy đề đạt điểm cao.

Việc nói trong bài thi TOEIC Speaking là một thách thức với người thi bởi các lý do sau:

- Họ sợ gặp phải lỗi ngữ pháp
- Họ phải vật lộn với những từ ngữ để thể hiện ý nghĩ
- Họ biết rõ lỗi phát âm địa phương của họ có thể làm họ phát âm một cách không chính xác
- Kỹ năng nghe hiểu của họ kém

Dưới đây là những kinh nghiệm rất có giá trị để đạt điểm cao cho bài thi TOEIC Speaking

1. Hãy thuê một gia sư giỏi

Thuê một gia sư giỏi tiếng Anh là một quyết định đúng đắn bởi các lý do sau:
- Gia sư có thể phát hiện các điểm yếu của người học
- Gia sư có thể đưa ra các điều quan trọng người học cần cải thiện thêm
- Gia sư có thể đưa ra các gợi ý để trả lời một vài loại câu hỏi
- Và gia sư có thể dạy học viên nói thông qua các ví dụ

Sẽ là rất quan trọng để chọn một gia sư giỏi tiếng Anh. Một gia sư giỏi là người có các khả năng sau:
- Sửa được tất cả những lỗi sai của học viên
- Giải thích được những lỗi sai của họ
- Nói với người học cách tránh lỗi
- Đưa cho học viên một vài gợi ý trả lời
- Cung cấp cho học viên những từ ngữ thích hợp hơn cho bài nói
- Theo dõi được tiến trình học tập của học viên
- Đưa ra các cách khác nhau giúp học viên nâng cao kỹ năng
- Thích thú với các câu hỏi của người học
- Phân loại được các chủ đề khó

Một vài bài ôn tập một đối một với thí sinh cũng là cách rất tốt để luyện thi TOEIC phần nói.

2. Tham gia một khóa ôn tập

Tham gia các lớp ôn tập là một cách hiệu quả khi luyện TOEIC phần nói. Giáo viên trong lớp luyện thi thường đưa cho các học viên những lời khuyên sau:
- Điều gì sẽ có ở bài thi TOEIC Speaking
- Làm thế nào để tổng hợp các câu trả lời cho câu hỏi
- Làm thế nào phát âm đúng các câu trả lời
- Các lỗi thường gặp trong bài thi TOEIC Speaking

Thường thì học phí cho các lớp luyện thi rẻ hơn nhiều so với thuê gia sư. Tuy nhiên học viên phải quyết định học với gia sư hay là ở các lớp luyện thi phù hợp với mình hơn. Kỹ năng giảng dạy của gia sư nói chung là quan trọng nhất khi quyết định.

3. Loại bỏ các lỗi phát âm địa phương

Một vài lỗi phát âm địa phương khiến người thi phát âm không chuẩn xác. Bởi vì ngôn ngữ mẹ đẻ của họ có những loại phát âm khác với tiếng Anh.
Người thi phải cố gắng loại bỏ, hoặc giảm thiểu lỗi phát âm địa phương của họ khi học nói tiếng Anh.
- Việc loại bỏ những lỗi này đôi khi rất khó khăn
- Mất nhiều thời gian
- Gần như không thể hoàn toàn loại bỏ được những lỗi loại này
- Tuy nhiên việc luyện tập có thể giúp cải thiện đáng kể khả năng nói của họ

Do đó học viên phải cố gắng luyện tập loại bỏ những lỗi này hàng tuần, hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm trước khi thi.

4. Nói một cách rõ ràng

Bài thi TOEIC Speaking yêu cầu người thi phải nói một cách rõ ràng, to và tự tin
Người thi phải tránh những lỗi vô tình không cần thiết. Việc nói lầm bầm hoặc không liên tục để giấu các lỗi đi là điều nên tránh. Trên thực tế điều này có thể làm giảm điểm thi.
Mục tiêu là làm cho giám khảo hiểu những câu trả lời được ghi âm của mình.

5. Nói chậm thôi

Nói một cách chậm rãi trong bài thi TOEIC Speaking là cách rất tốt khi thi. Thường thi các trọng âm địa phương khiến người thi cảm thấy khó hiểu. Tránh nói một cách quá nhanh. Việc nói nhanh có thể khiến giảm khảo hiểu sai ý của họ. Hãy nhớ luôn nói một cách chậm rãi


7/1/16

TỪ VỰNG TOEIC VỀ CÔNG TY

TỪ VỰNG TOEIC VỀ CÔNG TY


1. Board of Director: Hội đồng Quản trị
2. Board Chairman: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
3. Director: Giám đốc
4. Deputy/Vice Director: Phó Giám Đốc
5. CEO = Chief of Executive Operator/Officer: Tổng Giám đốc điều hành
6. Head of Department/Division: Trưởng Phòng, Trưởng Bộ phận
7. Team Leader: Trưởng Nhóm
8. Officer/Staff: Cán bộ, Nhân viên
9. Department (Dep’t): Phòng
10. Marketing Dep’t: Phòng Marketing, phòng Tiếp thị
11. Sales Dep’t: Phòng Kinh doanh, Phòng bán hàng
12. Pulic Relations Dep’t (PR Dep’t): Phòng Quan hệ công chúng.


Tham khảo thêm:

Phân biệt WORK và JOB

Phân biệt WORK và JOB

. Về mặt ngữ pháp.
Work vừa là một động từ lại vừa là một danh từ, trong khi job chỉ là danh từ thôi.
II. Về mặt nghĩa.
Work (làm việc) là một hoạt động mà bạn dùng tới nỗ lực hay năng lượng, thường là để đạt được một mục đích hay nhiệm vụ gì đó chứ không phải là để vui chơi, giải trí. Từ này ngược hẳn nghĩa với từ play, và to work có nghĩa là thực hiện hành động đó.
Nhìn chung, chúng ta làm việc để kiếm tiền và chúng ta thường dùng từ này như một động từ; để miêu tả những gì việc chúng ta làm để kiếm tiền.
Ví dụ:
I work for the BBC. (Tôi làm cho đài BBC.)
David works in a café. (David làm ở một quán café.)
Trong các ví dụ này, chúng ta không biết chính xác nhiệm vụ hay trách nhiệm của người đó là gì. David làm việc ở quán café nhưng chúng ta không biết anh ấy làm việc dọn dẹp, phục vụ bàn, hay nấu đồ ăn.
Vì thế work có một nghĩa chung chung, trong khi job lại rất cụ thể, và nghĩa thông dụng nhất của từ này là tên của chính công việc mà bạn làm để kiếm tiền.
Ví dụ:
David has now got a new job. He is a cook in a small restaurant.
(David vừa kiếm được việc mới. Anh làm đầu bếp tại một tiệm ăn nhỏ.)
Trong ví dụ này, chúng ta biết chính xác công việc mà David làm là gì vì chúng ta biết job - nghề của anh ấy là gì.
Tóm lại, chúng ta có thể nói rằng từ job chỉ một nghề, một công việc cụ thể hay một vị trí nghề nghiệp nào đó, như cook - đầu bếp, teacher - giáo viên, hay banker - nhân viên ngân hàng, trong khi work nói tới một hành động làm việc chung chung.
Điều thú vị là mọi nghề nghiệp, công việc - jobs - đều phải liên quan tới việc làm - work - nhưng làm việc lại không phải lúc nào cũng là một phần của nghề nghiệp.
Ví dụ, một người có thể working in their garden - làm việc trong vườn, có thể cắt cỏ, trồng hoa. Tuy nhiên đó là hoạt động vào thời gian rảnh rỗi của người đó, chứ không phải là một phần công việc mà họ vẫn làm để kiếm tiền của người đó.
Khi là động từ, work còn có các nghĩa khác, chẳng hạn, nếu bạn tả một chiếc máy làm việc như thế nào, tức là bạn giải thích nó hoạt động ra sao.
Ví dụ:
Can someone show me how the photocopier works? I don't know how to use it.
(Ai có thể chỉ cho tôi máy photocopy làm việc như thế nào không? Tôi không biết dùng nó như thế nào cả.)
Tương tự, bạn có thể dùng từ work để nói nếu chiếc máy làm việc/hoạt động tốt.
Ví dụ:
Don't try to use that computer. It doesn't work. We are waiting for the engineer to fix it.
(Đừng có dùng máy tính đó. Nó không làm việc. Chúng tôi đang đợi thợ đến sửa nó.)
Cuối cùng, mặc dù job là tên gọi công việc mà bạn làm để kiếm tiền, job cũng chỉ một việc cụ thể mà bạn phải làm; một việc đòi hỏi làm việc và một việc bạn có thể xác định cụ thể.
Ví dụ:
I have a few jobs to do at home this weekend. I need to paint my bedroom, fix a broken door and cut the grass.
(Tôi có một vài công việc phải làm ở nhà vào cuối tuần. Tôi cần phải quét vôi phòng ngủ, chữa cái cửa ra vào bị hỏng và cắt cỏ.)

Tham khảo thêm:

Phân biệt "Day after day/ day to day/ day by day"

Phân biệt "Day after day/ day to day/ day by day"

1. Day after day: ngày này qua ngày khác, chỉ một việc làm hằng ngày có vẻ buồn chán.
Ví dụ:
+ He wears the same clothes day after day.
(Anh ta vẫn mặc một bộ quần áo, ngày này qua ngày khác.)
+ She hates doing the same work day after day.
(Bà ta ghét làm một công việc hết ngày này qua ngày khác.)
2. Day to day: hàng ngày, daily.
Ví dụ:
+ Students’ homework should be checked on a day-to-day basis.
(Nên kiểm soát bài vở của học sinh hàng ngày.)
+ Live a day-to-day existence
(Sống trong tình trạng được ngày nào biết ngày đó.)
3. Day by day: từ từ và đều đặn, từng ngày.
Ví dụ:
+ The patient got better day by day.
(Bệnh nhân bình phục dần dần.)

Tham khảo thêm:

Phân biệt CLEVER, SMART, INTELLIGENT

Phân biệt CLEVER, SMART, INTELLIGENT

Trong 3 từ này, intelligent là từ mang đúng nghĩa thông minh nhất. Intelligent đồng nghĩa với 'brainy', dùng để chỉ người có trí tuệ, tư duy nhanh nhạy và có suy nghĩ lô-gíc hoặc để chỉ những sự vật, sự việc xuất sắc, là kết quả của quá trình suy nghĩ.
- Her answer showed her to be an intelligent young woman.
Câu trả lời của cô ấy cho thấy cô ấy là một cô gái thông minh.
- What an intelligent question!
Đó là một câu hỏi thông minh đấy!
<> Smart là một tính từ có rất nhiều nghĩa, trong đó cũng có ý nghĩa gần giống với intelligent. Tuy nhiên, intelligent chỉ khả năng phân tích, giải quyết vấn đề một cách khoa học và hiệu quả, còn smart lại chỉ sự nắm bắt nhanh nhạy tình hình hoặc diễn biến đang xảy ra.
- The intelligent math students excelled in calculus. Những học sinh giỏi toán học môn tích phân trội hơn những học sinh khác.
- He found an intelligent solution to this problem. Anh ấy đã tìm ra một giải pháp hợp lý cho vấn đề này.
- Smart lawyers can effectively manipulate juries. Những luật sư giỏi có thể tác động lên cả hội đồng xét xử.
- That was a smart career move.
Đó là một quyết định nhảy việc sáng suốt.
Với nghĩa thông minh, smart còn được dùng với những vũ khí có khả năng tự định vị mục tiêu hoặc được điều khiển bằng máy tính như smart weapon, smart bomb.
Ngoài ra, smart còn được dùng để chỉ diện mạo bên ngoài, thường là chỉ cách ăn mặc của một người. Trong trường hợp này, smart mang nghĩa là sáng sủa, gọn gàng, hay thời trang.
- You look very smart in that suit.
Cậu mặc bộ vest đó trông bảnh lắm!
- They are having lunch in a smart restaurant.
Họ đang ăn trưa ở một nhà hàng sang trọng.
<> Clever lại chỉ sự lanh lợi hoặc khôn ngoan.
- As a child, she was a clever girl.
Ngay từ bé, nó đã là một cô bé lanh lợi.
- She is clever to get what she wants.
Cô ấy đã đạt được những gì mình muốn một cách khôn ngoan.
Tuy nhiên, clever thường được dùng với nghĩa lành nghề, khéo léo. Trong trường hợp này, clever đồng nghĩa với skillful.
- He is clever with his hands.
Anh ấy rất khéo tay.
- The factory needs clever workers.
Nhà máy cần những công nhân lành nghề.

Tham khảo thêm:

31/12/15

TỪ VỰNG CHỈ THỞI TIẾT

TỪ VỰNG CHỈ THỞI TIẾT



1. Cloudy / ˈklaʊdi /: nhiều mây
2. Windy / ˈwɪndi /: nhiều gió
3. Foggy / ˈfɔːɡi /: có sương mù
4. Stormy / ˈstɔːrmi /: có bão
5. sunny / ˈsʌni /-có nắng
6. frosty / ˈfrɔːsti /-giá rét
7. dry / draɪ /-khô
8. wet / wet / -ướt
9. hot / hɑːt /-nóng
10. cold / koʊld /-lạnh
11. chilly / ˈtʃɪli /-lạnh thấu xương
12. Wind Chill / wɪnd tʃɪl /: gió rét
13. Torrential rain / təˈrenʃl reɪn /: mưa lớn, nặng hạt
14. Flood / flʌd /: lũ, lụt, nạn lụt
15. the Flood; Noah's Flood / ˌnoʊəz flʌd / : nạn Hồng thuỷ
16. lightning / ˈlaɪtnɪŋ /: Chớp, tia chớp
17. Lightning arrester / ˈlaɪtnɪŋ əˈrestər /: Cột thu lôi
18. Thunder / ˈθʌndər /: Sấm, sét
19. Thunderbolt / ˈθʌndərboʊlt /: Tiếng sét, tia sét
20. Thunderstorm / ˈθʌndərstɔːrm /: Bão tố có sấm sét, cơn giông


Tham khảo thêm:

NHÓM ĐỘNG TỪ THƯỜNG, KHÔNG SỬ DỤNG VỚI CÁC THÌ TIẾP DIỄN

NHÓM ĐỘNG TỪ THƯỜNG, KHÔNG SỬ DỤNG VỚI CÁC THÌ TIẾP DIỄN


1. Want : muốn
2. Like : thích
3. Love : yêu
4. Need : cần
5. Prefer : thích hơn
6. Cosist : bao gồm
7. Contain : chứa đựng
8. Believe : tin tưởng
9. Suppose : cho rằng
10. Remember : nhớ
11. Realize : nhìn ra
12. Understand: hiểu biết
13. Depend: phụ thuộc
14. Seem : dường như/ có vẻ như
15. Know : biết
16. Belong : thuộc về


Tham khảo thêm: