9/1/16

Các dạng thức của động từ V-ing, To V hay gặp trong tiếng anh

Bài viết cùng chủ đề :
 

GERUND (V-ING)
TO-INFINITIVE
1. Cách sử dụng
• Là chủ ngữ của câu: dancing bored him.
• Bổ ngữ của động từ: her hobby is painting.
• Là bổ ngữ: Seeing is believing.
• Sau giới từ: He was accused of smuggling.
• Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,…
2. Một số cách dùng đặc biệt
+ Những động từ sau được theo sau bởi V-ing:admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon, try, fancy.  luyện toeic, luyen toeic
Ex: – He admitted taking the money.
      – Would you consider selling the property?       – He kept complaining. – He didn’t want to         risk getting wet.
+ Verbs + prepositions: apologize for, accuse of, insist on, feel like, congratulate on, suspect of, look forward to, dream of, succeed in, object to, approve/disapprove of…
+ Gerund cũng theo sau những cụm từ như: 
- It’s no use / It’s no good…
- There’s no point ( in)…
- It’s ( not) worth …
- Have difficult ( in) …
- It’s a waste of time/ money …
- Spend/ waste time/money …
- Be/ get used to …
- Be/ get accustomed to …
- Do/ Would you mind … ?
- be busy doing something
- What about … ? How about …?
- Go + V-ing ( go shopping, go swimming… )
Cách dùng To-infinitive:
1. Verb + to V Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to-infinitive: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, try, volunteer, expect, want,…  Ex:
- She agreed to pay $50.
- Two men failed to return from the expedition.
- The remnants refused to leave.
- She volunteered to help the disabled.
- He learnt to look after himself.
2. Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V Những động từ sử dụng công thức này là: ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder…
Ex:
- He discovered how to open the safe.
- I found out where to buy fruit cheaply.
- She couldn’t think what to say.
- I showed her which button to press.
3. Verb + Object + to V Những động từ theo công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt…  hoc anh van qua bai hat
Ex:
- These glasses will enable you to see in the       dark.
- She encouraged me to try again.
- They forbade her to leave the house.
- They persuaded us to go with them.   
* Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả động từ nguyên thể và V-ing, chúng ta hãy cùng so sánh sự khác nhau về  dạng thức của động từ đó và ý nghĩa giữa chúng nhé.
 
 
Ex:    
  – Stop smoking: dừng hút thuốc.
  – Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
  • Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
  • Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
Ex:     
  – Remember to send this letter (hãy nhớ gửi bức thư này)
  – Don’t forget to buy flowers (đừng quên mua hoa nhé)
  – I regret to inform you that the train was cancelled (tôi rất tiếc phải báo tin – cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy)
  – I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. (tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi)
  – She will never forget meeting the Queen. (cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng)
  – He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life. (Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm)
  • Try to V: cố gắng làm gì
  • Try V-ing: thử làm gì
Ex:    
  -  I try to pass the exam. (tôi cố gắng vượt qua kỳ thi)  anh văn giao tiếp cơ bản
  – You should try unlocking the door with this key. (bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này) 
  • Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.
  • Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
Ex:
  – I like watching TV.
  – I want to have this job. I like to learn English.
  • Prefer V-ing to V-ing
  • Prefer + to V  + rather than (V)
Ex:
  – I prefer driving to traveling by train.
  – I prefer to drive rather than travel by train.
  • Mean to V: Có ý định làm gì.
  • Mean V-ing: Có nghĩa là gì.
Ex:    
  – He doesn’t mean to prevent you from doing that. (Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.)
  – This sign means not going into. (Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.)
Ex:
 - I need to go to school today.
 - Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut)
  • Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
  • Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
Ex:    
 - I used to get up early when I was young. (Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ)
 - I’m used to getting up early. (Tôi quen với việc dậy sớm rồi)
  • Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì.
  • Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì.
Ex:      
 - He advised me to apply at once.
 - He advised applying at once.
 - They don’t allow us to park here.
 - They don’t allow parking here.  trung tâm tiếng anh
  • See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
  • See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.
Ex:     
 - I see him passing my house everyday.
 - She smelt something burning and saw smoke rising.
 - We saw him leave the house.
 - I heard him make arrangements for his journey.
Như vậy sau Chuyên đề ngày hôm nay, chắc hẳn các bạn đã nắm rất rõ cách dùng của  dạng thức của động từ chính là V-ing và To V rồi phải không nào? Hi vọng rằng bài học hữu ích với các bạn trong quá trình luyện thi TOEIC cũng như quá trình  học tiếng Anh giao tiếp của mình nhé.

Những lỗi sai cơ bản hay mắc phải khi giao tiếp tiếng Anh

Sai lầm của một người học tiếng Anh giao tiếp là gì? Những sai lầm này cần được sửa để học tiếng Anh giao tiếp nhanh hơn và có hiệu quả hơn. Hãy tập trung vào những chia sẻ dưới đây nhé!
Những sai lầm bạn thường mắc phải khi học anh văn giao tiếp
1. Tập trung quá vào ngữ pháp
Đây lỗi lớn nhất, phổ biến nhất và tồi tệ nhất đối với những người học tiếng Anh. Những nghiên cứu đã chỉ ra rằng, sự thật việc học ngữ pháp thật sự ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp tiếng Anh của bạn. Tại sao ư? Bởi vì chỉ đơn giản là ngữ pháp tiếng Anh quá phức tạp để nhớ và sử dụng một cách hợp lý. Và thực tế những cuộc hội thoại thường diễn ra quá nhanh, bạn không đủ thời gian để nghĩ, để nhớ hàng trăm, hàng nghìn cấu trúc ngữ pháp để chọn đúng và phù hợp nhất để có thể sử dụng nó.
Về logic mà nói, não trái của bạn không thể làm điều đó. Bạn phải học ngữ pháp bằng trực giác và bằng vô thức giống như một đứa trẻ. Bạn có thể làm điều này bằng việc nghe ngữ pháp nhiều lần và não bộ của bạn dần dần học được cách sử dụng ngữ pháp một cách chính xác.
2. Nói một cách ép buộc
Cả học sinh và người dạy tiếng Anh đều cố gắng có một bài phát biểu trước khi người học bắt đầu. Kết quả là hầu hết học sinh nói tiếng Anh một cách chậm chạp, kèm theo đó là cảm giác không tự tin và nói không trôi chảy. Nói một cách ép buộc là một sai lầm lớn. Hãy tập trung vào kỹ năng luyện nghe tiếng Anh giao tiếp và cần có sự kiên nhẫn. Chỉ nói khi bạn đã sẵn sàng – khi điều đó đến một cách tự nhiên. Sẽ đến lúc bạn học nói tiếng Ạnh một cách tự nhiên và trôi chảy mà không cần phải ép buộc.
3. Chỉ học tiếng Anh thông qua sách giáo khoa thông thường.
Một điều không may, hầu hết người học tiếng Anh chỉ học tiếng Anh trong những cuốn sách giáo khoa thông thường và chỉ học trên trường học. Vấn đề là ở chỗ người bản ngữ khi nói không dùng một loại trong hầu hết các tình huống . Khi nói với bạn vè, gia đình, đồng nghiệp, người bản địa sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên gồm những thành ngữ, cụm động từ và từ lóng. Để giao tiếp tốt, bạn không nên phụ thuộc vào những cuốn giáo trình học được trên ghế nhà trường mà cần học tiếng Anh thông dụng hàng ngày thông qua những câu tiếng Anh giao tiếp hàng ngày, hoặc tham khảo trong một vài giáo trình tiếng Anh giao tiếp về những cuộc trò chuyện hàng ngày của người bản địa để có thể học được cách sử dụng ngôn ngữ của họ.
4. Cố gắng trở nên hoàn hảo.
Đây là lỗi mà học sinh và giáo viên thường xuyên mắc phải. Họ lo lắng về lỗi sai. Họ sửa chữa những lỗi sai, họ cảm thấy lo lắng về lỗi sai của mình. Họ cố gắng nói một cách hoàn hảo. Tuy nhiên, bạn biết đấy, không ai là hoàn hảo. Người bản địa còn thường xuyên mắc lỗi sai nữa cơ mà. Bạn cũng sẽ mắc phải lỗi sai, đó là chuyện bình thường thôi.
Thay vì việc phải tập trung vào lỗi sai đó thì bạn nên tập trung vào cuộc hội thoại. Mục tiêu của bạn không phải là nói tiếng Anh hoàn hảo, mục tiêu của bạn là ý tưởng giao tiếp tiếng Anh thông dụng, là thông tin, và cách làm thế nào có thể nói một cách rõ ràng và dễ hiểu nhất có thể. Hãy tập trung vào cuộc trò chuyện, tập trung vào những điều tích cực. Bạn sẽ cải thiện được lỗi sai của mình nhanh đấy.
5. Phụ thuộc quá nhiều vào việc học trên trường.
Hầu hết, người học tiếng Anh phụ thuộc hoàn toàn vào trường học. Họ nghĩ rằng giáo viên và nhà trường là những người có trách nhiệm đối với thành công của họ. Điều này không bao giờ là đúng. Bạn và những người học tiếng Anh khác là những người phải chịu trách nhiệm về chính kết quả của mình. Một người thầy tốt có thể giúp bạn, nhưng bạn sẽ là người cuối cùng phải chịu trách nhiệm về việc học của mình. Bạn phải quản lý cảm xúc và duy trì động lực cũng như năng lượng của mình mỗi ngày. Bạn phải cố gắng hết sức và phải lạc quan. Không người thầy nào có thể khiến bạn học ngoại trừ một người – đó chính là bạn.
Việc mắc phải những sai lầm trên là điều bình thường nên bạn đừng lo lắng, bạn có thể sửa chữa chúng. Khi bạn không còn mắc phải những sai lầm này nữa, bạn sẽ thay đổi cách học tiếng Anh hiệu quả hơn. Bạn học nhanh hơn, khả năng nói tiếng Anh của bạn được cải thiện, Bạn sẽ tìm được niềm yêu thích học nói tiếng Anh mỗi ngày.
chúc các bạn có thể tăng kĩ năng giao tiếp tiếng Anh một cách thuần thục nhất

CV writing

Your CV is the first impression that a potential employer will have of you, so make sure that it reflects a professional image. Ensuring that your CV is complete, concise and correctly written will help you get your first interview.
Many recruitment professionals will advise you to rewrite your CV each time you reply to a job advertisement, making sure that you use the key words from the advertisement. Tailoring your CV in this way will help you match your skills and achievements to the requirements of the job and the employer.

For example, if a job asks for "proven leadership skills", you can emphasise any positions of management or team leadership in your CV. For example, you could write in your personal profile "Team leader with five years' experience in sales supervision" or in the career history section "Directed a sales team to achieve 50% growth in client base".

Organising the information in your CV

Tailoring your CV to each job you apply for also means that you can vary the order of sections in your CV to make the most important information stand out. For example, if the job advertisement emphasises a particular professional skill, you can put a Key Skills section first.

How you plan your CV also depends on your own experience. For example, if you have been working for a number of years, your work experience is probably much more relevant than your educational background. But if you have only just left University, your educational grades will be more prominent.

Generally, a CV includes the following information:

contact details
career objective
personal profile
key skills
career history
education and qualifications
interests
references
You can choose to omit the sections on interests or references, or merge the personal profile with the key skills. What you include depends on the job you are applying for, as well as your job history.

Chronological or functional?

A chronological format lists the jobs you have had in chronological order, starting with the most recent. It is particularly useful if you want to show career advancement and promotions in one particular sector. If you are applying for a similar job to the one you have now, a chronological CV shows a potential employer how your experience and skills can benefit the company.

A functional format focuses less on job titles and dates, and more on your skills and achievements. It is a good choice if you do not have much work experience or if you are trying to change direction in your career and so do not have much experience in your new chosen area.

How to write your CV

Keep your CV concise and use positive, "active" vocabulary to highlight your skills, experience, achievements and strengths. For example, instead of writing "I can manage multi-million dollar projects" you could write "Successful track record of managing multi-million dollar projects".

Some examples of powerful, descriptive language:

manage, supervise, lead, organise, advise, negotiate, delegate
increase, expand, develop, achieve, build, strengthen
deliver, generate, establish, analyse
create, solve, design, produce, streamline, devise
Remember to feature any achievements that relate to the job you are applying for, and to show how what you did benefited the company. For example, instead of describing your job responsibilities, say what you did that was good. Perhaps you saved the company money, or you grew the business, or you got new clients.

The different sections of your CV

Career objective

This tells the employer at a glance whether you fit the vacancy. Try to be as concise and informative as possible and relate your objective to the job.

For example:

Career objective: to develop marketing skills in the food industry.

Personal profile

This section can contain a couple of sentences that describe you and your working style.

For example

Marketing executive with over five years' experience in retail. Specialised in e-commerce and web optimisation.

Key skills

In this section, list your key professional or technical skills.

For example

- identifying and analysing new markets
- developing and implementing marketing strategy
- maximising web presence
Career history

Your most recent job should come first. Also include any relevant experience as well as anything that taught you a useful skill. You should also give the names of the companies you worked for, along with the dates you were there. Try to fill in all the gaps. If you were unemployed at a certain time, you can write something like "Personal projects".

Education and qualifications

Put your most recent education first. You don't need to put high school (secondary school) exams and grades unless they are particularly relevant, or required by the job. You should give the dates of your studies, as well as the institutions and the qualifications you gained.

For example

1987 - 1991 University of London
BA Hons French and German
Some academic abbreviations:
BA (Bachelor of Arts)
BSc (Bachelor of Science)
Hons (Honours)
MA (Master of Arts)
MPhil (Master of Philosophy)
PhD (Doctor of Philosophy)
In the education and qualifications section, you should also give the details of any relevant training courses you have completed. Include the name of the diploma or certificate that you gained after completing the course.

For example

1991 - 1992 London Institute of Marketing
Diploma in Marketing Management
Additional information

This section could include any additional skills that you have, or particular interests relevant to the job. For example, "I am familiar with most Microsoft programs. I also speak French and Spanish fluently."

References

Many potential employers like to see references from previous employers. However, candidates for a job might prefer not to include references at this stage, but to write something like "References available on request".

Correct tense use

For previous experience or educational study, you will need to use the Past Simple tense.

For example

1987 - 1992: Secretary to the Managing Director, Unicorp Ltd
I managed all correspondence…
To describe your present job or experience that exists up to now, you should use the Present Perfect or the Present Simple tense.

For example

From 1998 to present day: Office supervisor, Unicorp Ltd
My responsibilities are to…
I oversee a team of accountants…
Since 1996, I have managed the administration department.

Tips

1. Your CV should look attractive and it should also be easy to read. You can use bullet points to emphasise key points and to help your reader to find information quickly. Using bullet points will also help you avoid starting every sentence or paragraph with "I". Instead, you will be able to use nouns to focus on activities and achievements. Leave space on either side of the text to allow the reader to make notes.

Use a font that is easy to read. Remember you can use bold font to make information stand out. Don't forget to use headings and sub-headings.

2. Your CV should fit onto one or two pages of normal sized office paper. Across the top you can put your name, address and contact details.

3. Keep your CV relevant. Ideally each CV you send out should be tailored to the job you are applying for. For every requirement mentioned in the advertisement, think about how your experience, qualifications and achievements will help you meet that requirement.

Check that you have included all the information required. For example, if the job advertisement requires you to live in London, make sure that this information is prominent on your CV.

Explain any gaps in your work history and avoid making claims that are untrue or misleading.

4. Check for spelling mistakes and correct use of tenses and grammar.

5. Always send a covering letter with your CV.


Xem thêm:
toeic mastery
toeic online

10 Bí quyết học từ vựng tiếng anh HIỆU QUẢ NHẤT


1. Đọc thật nhiều bài đọc TOEIC để nhớ mặt chữ
Hầu hết những từ mới được học từ những bài đọc. Bạn càng gặp nhiều từ mới, bạn càng có thể học được nhiều. Trong lúc đó, hãy chú ý tới những từ bạn chưa biết. Đầu tiên cố gắng hình dung ra nghĩa của chúng từ trong ngữ cảnh. Sau đó mới tra từ điển.
Đọc và nghe nhiều loại tài liệu khác nhau để có cơ hội gặp được nhiều từ mới hơn.
2. Nhớ từ vựng TOEIC bằng cách đọc theo ngữ cảnh
Các nghiên cứu chỉ ra rằng hầu hết các từ mới được học từ ngữ cảnh. Để tăng cường kỹ năng đọc ngữ cảnh, hãy chú ý tới các từ được sử dụng như thế nào.  Làm các bài tập luyện thi TOEIC về từ vựng thường xuyên.
3. Học từ vừng mỗi ngày để tạo thành một thói quen
Việc học từ mới sẽ chẳng có tác dụng gì nhiều nếu bạn quên chúng một cách nhanh chóng. Các nghiên cứu chỉ ra rằng phải mất tới 20 lần lặp đi lặp lại một từ mới giúp bạn ghi nhớ chúng. Hãy thử viết chúng ra dưới dạng từ điển hoặc viết trong một câu nào đó ra sổ, điện thoại, sticky note… để có thể xem lại. Mỗi khi học được từ mới, hãy cố gắng sử dụng chúng. Xem lại các cuốn sổ lưu từ mới một cách thường xuyên để đảm bảo rằng bạn không quên những từ đã học.

4. Kết hợp từ vựng này với từ vựng khác khi học
Hãy đọc to để tăng cường khả năng nhớ từ vựng của bạn. Kết hợp từ mới với những từ khác bạn đã học. Ví dụ từ GARGANTUAN (rất lớn) có nghĩa tương tự với những từ khác như gigantic, huge, large. Bạn có thể tạo chuỗi sắp xếp như small, medium, large, very large, GARGANTUAN. Liệt kê một loạt những thứ liên quan tới từ này như Godzilla, mụ đàn bà béo trong rạp xiếc, cái mụn to trên mũi của bạn…
5. Sử dụng những ký hiệu gợi nhớ khi học từ vựng
Ví dụ bạn học từ EGREGIOUS (cực kỳ tồi tệ). Hãy ghi nhớ chúng như là EGG REACH US, tưởng tượng rằng ai đó cư xử rất tệ khi ném trứng vào bạn và một quả trứng (EGG) thối đã dính (REACH) vào chúng ta (US). Những câu giàu hình ảnh hài hước như vậy sẽ giúp bạn nhớ nghĩa của chúng hơn. Hãy tìm những cách học nào bạn cảm thấy thú vị nhất, mỗi người có cách học phù hợp khác nhau.
6. Tạo thói quen tìm và học từ vựng mới trong các bài đọc TOEIC
Nếu bạn có một cuốn kim từ điển, hay luôn bật chúng. Sử dụng các từ điển của American Online và các dịch vụ khác trên internet như là một nguồn tham khảo quý giá trên thanh công cụ của trình duyệt. Sử dụng chúng để tìm kiếm những từ bạn chắc chắn là không biết nghĩa.
7. Chơi với những từ vựng
Hãy chơi các trò chơi liên quan tới từ vựng tiếng anh như các thẻ flashcard, ô chữ… Những trò này có trên mạng rất nhiều do đó bạn không cần phải tìm người chơi cùng. Thử sử dụng từ điển Franklink Electronic Dictionary với những trò chơi về từ vựng có sẵn.

8. Dùng các danh sách từ vựng
Đối với sinh viên, có rất nhiều tài liệu tập trung vào những từ thường xuất hiện trong các giáo trình hay bài thi như SAT, GRE. Những từ khác cũng xuất hiện rất nhiều trên Internet ở các website, sẽ gửi những từ mới tới bạn hàng ngày.
9. Làm các bài kiểm tra từ vựng
Chơi trò chơi, ví dụ kiểm tra kiến thức, trên các website sẽ giúp bạn học các từ mới luôn một thể. Các tài liệu offline khác như sát luyện thi SAT (chúng tôi khuyến nghị dùng “10 Real SATs” của ETS) và cuốn Reader’s Digest Wordpower. Các bạn có thể tìm chúng trên Amazon hoặc các hiệu sách địa phương.
10. Cảm thấy thú vị với từ mới
Học cách nói những gì bạn muốn và khám phá sự thú vị của việc có khả năng viết ra những gì bạn muốn. Tương lai của bạn phụ thuộc vào vốn từ vựng của bạn. Một vốn từ vựng tốt sẽ làm bạn trở nên khác biệt đối với mỗi bài kiểm tra như SAT hay GRE, cái quyết định bạn có thể đi học tiếp hay không. Hãy xây dựng vốn từ vựng một cách lâu dài. Hãy nhớ rằng: Tất cả bắt đầu với từ vựng. Mọi thứ sẽ không tồn tại cho tới khi bạn biết từ đó. Hãy học chúng và điều này sẽ giúp bạn trở nên giàu có hơn.


3420 Từ vựng cần học trong lúc Luyện thi TOEIC


Học từ vựng TOEIC là một phần quan trọng không thể thiếu. Hôm nay chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn Tài liệu luyện thi TOEIC: 3420 từ vựng cần học trong lúc Luyện thi TOEIC giúp bạn học từ vựng TOEIC hiệu quả nhé!

Đây là tài liệu khá hay. Bao gồm 3420 từ vựng và định nghĩa của các từ vựng đó.

Bộ tài liệu luyện thi TOEIC này được bố trí thành 3 phần:

Phần 1: 3420_toeic_flashcards_back_side

Phần 2: 3420_toeic_flashcards_front_side

Phần 3: 3420_toeic_vocabulary_words -> tập hợp từ 2 phần trên.



Phần 1, 2 là Flashcards, bạn nhớ in, cắt ra và học thuộc từng ngày. Học bất cứ nơi đâu từ Lớp học, phòng bếp, đi chơi với bạn bè ...

Còn phần 3 tập hợp từ 2 phần trên. Các bạn nào không thích học Flashcards thì download riêng phần 3 này nhé.

Hy vọng tài liệu 3420 từ vựng cần học trong lúc Luyện thi TOEIC sẽ giúp các bạn hệ thống và bổ sung lượng từ vựng trong lúc ôn luyện TOEIC.

https://docs.google.com/open?id=0B1rOxHDOUv7fNUZjUjdmMHY1UjQ (Link Phần 1: 3420_toeic_flashcards_back_side)
 
https://docs.google.com/a/mshoatoeic.com/file/d/0B1rOxHDOUv7fYkJVT3hsUkxKQXc/edit (Link Phần 2: 3420_toeic_flashcards_front_side)
 
https://docs.google.com/a/mshoatoeic.com/file/d/0B1rOxHDOUv7feGROdFJGeU5haHc/edit (Link Phần 3: 3420_toeic_vocabulary_words )


Xem hướng dẫn DOWNLOAD TẠI ĐÂY


2 lý do khiến bạn không đạt điểm cao khi luyện thi TOEIC

Đây là các lời khuyên cho những bạn đang chuẩn bị thi TOEIC. Thật thú vị khi khám phá rằng hầu hết các thí sinh không đạt điểm TOEIC như kỳ vọng của họ nằm ở do 2 lý do sau

Lý do thứ nhất
Đó là kiến thức và khả năng tiếng Anh của họ không đủ để đạt mức điểm mà họ mong muốn. Nhiều người tham gia các khóa luyện thi TOEIC để nâng cao điểm thi, nhưng họ không nhận ra rằng tiếng Anh của họ vẫn chưa đủ tốt, và rằng việc luyện thi không phải là việc học tiếng Anh thực sự.
Thông qua việc tự luyện thi TOEIC, một thí sinh có thể tăng điểm số họ mong muốn bằng cách trở nên quen thuộc với bài thi TOEIC, bằng cách lập chiến lược cho việc học tập, nâng cao khả năng chính xác, độ nhanh nhạy khi trả lời các câu hỏi. Thực tế, việc luyện thi có thể làm tăng điểm của người học lên tới 20-50% trong bài thi thật, tất nhiên điều này còn tùy thuộc vào từng người học.

Lý do thứ hai
Lý do thứ 2 đó chính là việc thí sinh mất quá nhiều thời gian trả lời các câu hỏi đầu tiên của phần đọc. Bình thường các học viên có xu hướng trả lời các câu hỏi một cách cẩn thận và chính xác do đó họ rất chăm chú, xem xét kỹ lưỡng vào những câu hỏi phầnIncomplete sentence và Text completion mặc dù họ có thể biết câu trả lời ngay lập tức. Nhưng họ không để ý thực tế là trong phần đọc họ phải trả lời 100 câu hỏi trong 75 phút. Điều này có nghĩa là mỗi câu mất khoảng 45s. Do đó họ gặp vấn đề ở phần Singles and Double Passages bởi trong phần này họ cần rất nhiều thời gian để đọc các thông tin liên quan.
Có thể bạn sẽ hỏi làm thế nào để tránh không kịp giờ. Câu trả lời rất đơn giản, trong những câu hỏi phần Incomplete senteces và Text completion, cố gắng trả lời câu hỏi dưới 45s. Khi đó bạn có thể tiết kiệm kha khá thời gian cho các câu hỏi đọc hiểu dài hơn. Chiến lược này cực kỳ hữu ích để có thể trả lời tất cả các câu hỏi phần đọc.




Các bước và mẹo thuyết trình hiệu quả


Như chúng ta đều biết, bằng TOEIC là bằng chứng bạn đã có kiến thức và sẵn sàng cho quá trình "hội nhập" và giao tiếp trong môi trường sử dụng tiếng Anh, cụ thể hơn là môi trường làm việc. Hôm nay bài viết sẽ đề cập tới mảng thuyết trình bằng tiếng Anh với các bước cũng như các mẹo để tạo nên một bài thuyết trình hiệu quả. Các bạn nên chú ý rằng thực ra các mẹo này bạn hoàn toàn có thể tìm thấy ví dụ thực tế trong các bài nghe trong đề thi TOEIC đấy!

1. Begin (Chào hỏi ban đầu)
Smile and say (Mỉm cười và bắt đầu):
- Good morning/ afternoon/ evening, ladies and gentlemen (hoặc Teachers, Lecturers, everyone…)
- Let’s begin/ get started

2. Introducing the topic (Giới thiệu nội dung bài thuyết trình)
- Today, I am very happy to be here to talk about … (rất thông dụng)
- Today, I intend to talk about …/ My presentation is about …

3. Form of presentation (Bố cục bài thuyết trình)
- I intend to divide this (my/our) talk (presentation) into … parts: 1. 2. 3 and 4… (bài thuyết trình được chia làm…phần)
- I propose to present my paper in several stages: firstly, …, and then …, and finally …

Lưu ý: Phải có sự logic khi sử dụng số thứ tự. Ví dụ đã là Part 1, sau đó phải là part 2, part 3…hoặc first, second, third… (cũng như firstly, secondly, thirdly…) Tránh dùng lung tung, khi thì part 1, khi thì second, lúc lại thirdly…

Phần này rất quan trọng, rất nhiều bài thuyết trình của các bạn thiếu phần này mà ngay lập tức đi vào nội dung, làm người nghe (khán giả) không xác định được bố cục bài thuyết trình, dẫn đến không biết phải nghe gì, nghe ở đâu, phần nào ???

4. Starting the content (Bắt đầu vào nội dung chi tiết từng phần)
- Well. To start at part 1…
- OK . Let’s me start with the first point/part

5. Connecting (Kết nối, chuyển ý)
- Well. That’s all I want to say about 1. Now let’s turn to part 2…. (chuyển từ phần 1 sang phần 2)
- Unfortunately, time is moving on and I will have to leave part 1 there and go on to 2…. (thời gian không có nhiều, kết thúc 1 và chuyển sang 2)
- You may wish to question me about this later. But for now I’ll have to move on to 2…. (lưu ý khán giả đặt câu hỏi sau, bây giờ chuyển sang phần 2…)

6. Conclusion (Tổng kết-Kết luận)
- Finally/ In conclusion/ To sum up …
- So, as you can see, my presentation has covered these areas … (tóm tắt lại các phần đã nói)
- The final point I wish to make is… (Điều cuối cùng tôi muốn nói là…)
- Last but not least (Cuối cùng, nhưng không kém phần quan trọng…)

7. Questions (Hỏi đáp)
- I’ll be happy to answer any questions now.
- Do you have any questions or comments ?-
- If you have any questions, I’ll do my best to answer them.

8. Answering question (Trả lời câu hỏi và các nhận xét)
- Thank you for your question/comment … (cho tất cả các câu hỏi/nhận xét - đây là phép lịch sự tối thiểu mà không phải ai cũng nhớ)
- That’s a rather difficult question to answer here – it might require more research. (dùng khi bạn không muốn/không thể trả lời câu hỏi ngay lập tức)
- It’s an interesting point, but I don’t really agree with you on that (Không đồng tình với nhận xét của khán giả)

Nếu bạn là khán giả, phần này dành cho bạn:

=> Đặt câu hỏi dành cho người thuyết trình:
- Thank you for your (interesting) presentation. I’d like to ask you about …
- I found your presentation/ talk very interesting. Could I ask you a question about …?
- I enjoyed your talk very much. I was particularly interested in what you said about …(but I don’t agree with what you said about…)
- In your talk you mentioned/ said that…- Could I make a comment about…?
Chúc các bạn luyện thi TOEIC hiệu quả nhé!