1/6/16

10 từ tiếng Anh 'thô lỗ' nên tránh khi viết email


-   Văn phong viết có nhiều điểm khác biệt với nghe noi tieng anh vì không có sự góp mặt của ngôn ngữ hình thể hay ngữ điệu. Vì thế, người viết thư điện tử (email) nên cẩn trọng trong cách sử dụng từ ngữ nếu không muốn bị hiểu nhầm. 10 từ tiếng Anh đơn giản sau có thể khiến bạn trở nên thô lỗ trong mắt người khác nếu sử dụng không hợp lý. Nếu bạn muốn học luyện thi Toiec Writing và viết email tốt thì bạn nên tránh những điều này nha.

"Fine" có hai nghĩa "tốt" và "được thôi, anh thích thì cứ làm nhưng điều đó thật ngu ngốc" - phổ biến trong văn nói. Vì vậy, bạn không nên dùng một từ có hai nghĩa tương phản nhau để diễn đạt, phòng khi người nhận hiểu nhầm.

"Thanks" là cách viết rút gọn của "Thank you" - cảm ơn. Tuy nhiên, việc không bỏ thời gian, công sức để viết một câu cảm ơn dạng đầy đủ khiến bạn trở nên thiếu chuyên nghiệp và dường như đang châm biếm người đọc, thậm chí tỏ ý giận dữ. Vì thế, hãy viết lời cảm ơn ở dạng đầy đủ và có thể giải thích thêm lý do cho sự biết ơn này.

Những từ chửi thề: Dù cảm xúc của bạn đang tệ đi như thế nào, những từ chửi thề hoàn toàn không nên được sử dụng bởi chúng thực sự thô lỗ, xúc phạm người khác. Những cảm xúc nóng giận nhất thời không nên được ghi ra- bạn sẽ phải hối hận vì điều đó.

"Important" - quan trọng: Người đọc thư đủ thông minh để hiểu bức thư của bạn quan trọng đến mức nào. Bạn không cần phải viết ra, đặc biệt là nhắc đi nhắc lại trước mặt người nhận khiến họ không vui.

"Me/ I" - tôi: Hiển nhiên người đọc biết bạn là người viết thư. Vì vậy, đừng bắt đầu các câu với giọng kể lể "Tôi…".

"You" - bạn: Cũng tương tự như trường hợp "me/I", người nhận biết bạn đang nói với họ và nhắc đi nhắc lại từ "you" là không cần thiết. Thậm chí, điều này còn có thể khiến người đọc có cảm giác bạn đang kể tội họ vì làm sai điều gì.

"Need" - cần: Khi cần sự giúp đỡ, nhờ vả ai làm gì, bạn nên đưa ra mốc thời gian cho việc cần làm thay vì dùng từ "need" bởi cụm "You need" (anh cần phải làm gì) mang sắc thái yêu cầu quá mạnh mẽ.

"Actually" - thực sự: Nếu bạn không muốn khiến người khác cảm giác khó chịu, bị coi thường, đừng sử dụng trạng từ này.

"Sorry" - xin lỗi: Nếu mắc lỗi, hãy đích thân nói lời xin lỗi thay vì viết một bức thư.

"No" - không:  Khi muốn sửa lỗi ai đó, đừng dùng từ "No". Chẳng hạn, thay vì "No, it’s 

Michigan" (Không phải, phải là Michigam), hãy chỉ viết "It’s Michigan" (Đó là Michigan).
Những dấu chấm than: Không dùng hai dấu chấm than trở lên trong bất kỳ câu văn nào, chỉ dùng một dấu nếu cần thiết.

 Tuy nhiên, bạn không nhất thiết phải cho những từ này vào "danh sách đen" khi viết email mà chỉ cần lưu ý rằng nếu sử dụng không phù hợp, chúng có thể mang lại sắc thái tiêu cực. Khi gửi thư cho người thân thiết, bạn bè, văn phong không quá quan trọng. Nhưng nếu người nhận là đồng nghiệp, đối tác, bạn cần thể hiện sự chuyên nghiệp và tôn trọng đến người nhận thông qua những lời văn cẩn trọng của mình.

9 Cách phát âm chữ A trong tiếng Anh

Chữ A trong nghe noi tieng anh có cách phát âm khá phong phú, gây khó khăn không nhỏ cho người học khi mỗi lúc lại thấy nó được phát âm một kiểu.
Nhưng điều thú vị là 90% cách phát âm chữ A là tuân theo quy luật mà chúng ta hoàn toàn có thể nắm bắt được một cách dễ dàng chúc các bạn học tiếng anh toeic thật tốt nhé!
Ví dụ bạn thấy A trong chữ "can" (có thể), "ban" (cấm), "pan" (cái chảo)… sẽ được phát âm là /æ/, nhưng chỉ cần thêm chữ E vào sau từ đó như "cane" (cái gậy), "bane" (nguyên nhân), "pane" (miếng kính) thì ngay lập tức cách phát âm chữ A sẽ thành /ei/. Đến đây ta mới thấy, tiếng Anh không “vô kỷ luật” như ta vẫn tưởng.
Thực chất chữ A được phát âm theo 9 cách, tùy thuộc khi chữ A được ghép với chữ nào trước và sau nó. Và chỉ cần bạn từng biết đến nó thì sẽ dễ dàng nhận ra và từ đó trở về sau, bạn sẽ thấy đọc những từ chứa chữ A dễ dàng và thú vị hơn rất nhiều. Và toàn bộ 26 chữ cái tiếng Anh từ A tới Z đều có những nguyên tắc phát âm dễ nhận ra, dễ tổng kết mà bạn hoàn toàn có thể học và nhớ được chúng.
Dưới đây là 9 cách phát âm chữ A trong tiếng Anh.
Chữ A thường được phát âm là /æ/
1. ant /ænt/ (n) con kiến
2. bag /bæg/ (n) cái túi
3. ban /bæn/ (v) cấm đoán
4. bat /bæt/ (n) con dơi
5. cat /kæt/ (n) con mèo
6. chat /tʃæt/ (v) nói chuyện phiếm, tán gẫu
7. clap /klæp/ (v) vỗ tay
8. dance /dænts/ (v) nhảy, khiêu vũ
9. fantastic /fænˈtæstɪk/ (a) tuyệt vời
10. gag /gæg/ (v) nói đùa
11. jazz /dʒæz/ (n) nhạc jazz
12. lap /læp/ (n) vạt áo, vạt váy
13. mad /mæd/ (adj) điên, tức giận
14. man /mæn/ (n) người đàn ông
15. map /mæp/ (n) bản đồ
16. mathmatics /ˌmæθˈmætɪks/ (n) môn toán
17. sad /sæd/ (adj) buồn
18. sandwich /ˈsænwɪdʒ/ (n) bánh sandwich
19. stand /stænd/ (v) đứng
20. tan /tæn/ (adj) màu rám nắng
Chữ A thường được phát âm là /eɪ/ khi nó đứng trước be, ce, ke, me, pe, te, se, ze
1. babe /beɪb/ (n) đứa trẻ
2. face /feɪs/ (n) mặt
3. lace /leɪs/ (n) dây buộc
4. bake /beɪk/ (v) nướng
5. cake /keɪk/ (n) bánh ngọt
6. fake /feɪk/ (adj) giả tạo
7. lake /leɪk/ (n) hồ
8. make /meɪk/ (v) làm, tạo ra
9. fame /feɪm/ (v) danh tiếng
10. game /geɪm/ (n) trò chơi
11. name /neɪm/ (n) tên
12. same /seɪm/ (adj) giống nhau
13. tape /teɪp/ (n) cuộn băng
14. date /deɪt/ (n) ngày
15. fate /feɪt/ (n) số phận, định mệnh
16. hate /heɪt/ (v) ghét
17. mate /meɪt/ (n) bạn
18. base /beɪs/ (n) cơ sở, nền móng
19. chase /tʃeɪs/ (v) đuổi bắt
20. gaze /geɪz/ (v) nhìn chằm chằm
Chữ A thường được đọc là /ɑː/ khi nó đứng trước chữ r và nó tạo thành tổ hợp /a:r/
1. bar /bɑːr/ (n) quán bar
2. car /kɑːr/ (n) xe ô tô
3. carp /kɑːrp/ (n) cá chép
4. cart /kɑːrt/ (n) xe đẩy
5. charge /tʃɑːrdʒ/ (n) phí, giá tiền
6. chart /tʃɑːrt/ (n) biểu đồ
7. large /lɑːrdʒ/ (a) rộng
8. Mars /mɑːrz/ (n) sao hỏa
9. star /stɑːr/ (n) ngôi sao
10. start /stɑːrt/ (v) bắt đầu
d. Chữ A thường được đọc là /ɔː/ khi nó đứng trước l, ll, lk
1. ball /bɔːl/ (n) quả bóng
2. call /kɔːl/ (v) gọi điện
3. chalk /tʃɔːk/ (n) viên phấn
4. fall /fɔːl/ (n) mùa thu
5. fallout /ˈfɔːlaʊt/ (n) bụi phóng xạ
6. hall /hɔːl/ (n) hội trường
7. install /ɪnˈstɔːl/ (v) lắp đặt
8. mall /mɔːl/ (n) trung tâm thương mại
9. talk /tɔːk/ (v) nói chuyện
10. tall /tɔːl/ (adj) cao
e. Chữ A cũng được đọc là /ɔː/ khi nó đứng trước u, w
1. auction /ˈɔːkʃən/ (n) buổi đấu giá
2. audience /ˈɔːdiənts/ (n) khán giả
3. audio /ˈɔːdiəʊ/ (n) âm thanh
4. audit /ˈɔːdɪt/ (n) kiểm toán
5. auditorium /ˌɔːdɪˈtɔːriəm/ (n) thính phòng
6. author /ˈɔːθər/ (n) tác giả
7. caught /kɔːt/ (v) bắt (quá khứ của catch)
8. law /lɔː/ (n) luật pháp
9. saw /sɔː/ (v) nhìn (quá khứ của see)
10. straw /strɔː/ (n) rơm
Tuy nhiên trong một số trường hợp khi A đứng trước u, w, nó sẽ được đọc là /æ/
1. aunt /ænt/ (n) cô, dì
2. laugh /læf/ (v) cười to
Hoặc đôi khi đứng trước u, w, nó sẽ được đọc là /əʊ/
gauche /gəʊʃ/ (adj) vụng về
Chữ A thường được đọc là /er/ khi nó đứng trước re, ir
1. chair /tʃer/ (n) cái ghế
2. dare /der/ (v) dám (làm gì)
3. despair /dɪˈsper/ (v) thất vọng
4. fair /fer/ (adj) công bằng
5. fare /fer/ (n) giá vé
6. hair /her/ (n) tóc
7. mare /mer/ (n) ngựa cái
8. repair /rɪˈper/ (v) sửa chữa
9. scare /sker/ (n) sự sợ hãi
10. square /skwer/ (n) quảng trường
11. stair /ster/ (n) cầu thang
12. stare /ster/ (v) nhìn chằm chằm
Chữ A thường được đọc là /ɪ/ khi nó đứng trước ge
1. advantage /ədˈvæntɪdʒ/ (n) lợi ích, lợi thế
2. manage /ˈmænɪdʒ/ (v) quản lý
3. marriage /ˈmerɪdʒ/ (n) sự kết hôn
4. message /ˈmesɪdʒ/ (n) tin nhắn
5. package /ˈpækɪdʒ/ (n) gói hàng, bưu kiện
6. passage /ˈpæsɪdʒ/ (n) đoạn văn
7. usage /ˈjuːsɪdʒ/ (n) cách sử dụng
8. village /ˈvɪlɪdʒ/ (n) ngôi làng
9. vintage /ˈvɪntɪdʒ/ (n) sự cổ điển
10. voyage /ˈvɔɪɪdʒ/ (n) chuyến du ngoạn trên biển
Exceptions (Ngoại lệ)
1. garage /gəˈrɑːʒ/ (n) ga ra để xe
2. massage /məˈsɑːdʒ/ (n) mát xa
Chữ A thường được đọc là /ə/ khi nó đứng đầu từ có hai âm tiết trở lên và âm tiết đầu tiên không mang trọng âm
1. abandon /əˈbændən/ (v) từ bỏ
2. abbreviation /əˌbriːviˈeɪʃən/ (n) bài tóm tắt, sự viết tắt
3. about /əˈbaʊt/ (adv) về
4. above /əˈbʌv/ (prep) ở trên
5. abroad /əˈbrɔːd/ (adv) ở nước ngoài
6. academy /əˈkædəmi/ (n) học viện, viện hàn lâm
7. accept /əkˈsept/ (v) chấp nhận
8. account /əˈkaʊnt/ (n) tài khoản
9. accuse /əˈkjuːz/ (v) buộc tội
10. achieve /əˈtʃiːv/ (v) đạt được
11. addition /əˈdɪʃən/ (n) sự thêm vào
12. ahead /əˈhed/ (a) ở phía trước
13. align /əˈlaɪn/ (v) sắp cho thẳng hàng
14. appealing /əˈpiːlɪŋ/ (a) hấp dẫn
15. appointment /əˈpɔɪntmənt/ (n) sự hẹn gặp
16. aside /əˈsaɪd/ (adv) về một bên, sang một bên
17. assignment /əˈsaɪnmənt/ (n) việc được giao
18. attach /əˈtætʃ/ (v) gắn liền
19. attack /əˈtæk/ (v) tấn công
20. attract /əˈtrækt/ (v) hấp dẫn
Chữ A được đọc là /eɪ/ khi nó đứng trước y, i.
1. bait /beɪt/ (v) mắc mồi
2. chain /tʃeɪn/ (n) chuỗi, dãy
3. daily /ˈdeɪli/ (adj) hàng ngày
4. lain /leɪn/ (v-pp) nằm (quá khứ của lie)
5. lay /leɪ/ (v) đặt, để
6. main /meɪn/ (adj) chính
7. Monday /ˈmʌndeɪ/ (n) thứ Hai
8. nail /neɪl/ (n) móng tay
9. pain /peɪn/ (n) sự đau đớn
10. paint /peɪnt/ (v) vẽ
11. pray /preɪ/ (v) cầu nguyện
12. rain /reɪn/ (v) mưa
13. remain /rɪˈmeɪn/ (v) còn lại
14. train /treɪn/ (n) tàu hỏa
15. trait /treɪt/ (n) đặc điểm
16. tray /treɪ/(n) cái khay
17. Tuesday /ˈtuːzdeɪ/ (n) thứ Ba

Chìa Khóa Để Luyện Nói Tiếng Anh Hiệu Quả


"Để nghe noi tieng anh một cách tự nhiên, trôi chảy, bạn cần giải phóng 3 thứ: cảm xúc, năng lượng và sự tự tin. Điều thứ tư là phương pháp của giáo viên". 

Mình muốn chia sẽ về 3 yếu tố Emotion - Energy - Confidence (Cảm xúc - Năng lượng - Sự tự tin) mà người học có thể chủ động tự điều chỉnh và luyện tập để nói tiếng anh tự nhiên và trôi chảy nhất, và cung cấp thêm cho các bạn tài liệu tự học tiếng anh nhé!

Cảm xúc:
- Khi ta nói với cảm xúc mãnh liệt, ta sẽ quên rằng mình đang cố nói tiếng Anh chuẩn. Ta quên luôn rằng ta đang phải làm một điều khó khăn, trái với bản chất của chúng ta (ngoại ngữ chứ không phải tiếng mẹ đẻ). Do đó, bài speaking của ta có vẻ trôi chảy hơn, mặc dù sai về mặt ngữ pháp nhiều.
Sai ngữ pháp, không sao cả! Sống 5 năm ở châu Âu, học với các giáo sư Anh Mỹ, chơi khá thân với bạn bè Canada, Đức, Phần Lan…, mình rút ra thà các bạn sai ngữ pháp còn hơn là nói không trôi chảy, nhát gừng, nói mấy chục giây không diễn đạt được một ý. Nếu các bạn không trôi chảy, người nước ngoài sẽ lập tức mất hứng thú và bạn sẽ mất lượt nói vào tay bạn bè quốc tế.
Họ nói rất nhanh, rất tự nhiên, mặc dù vẫn sai lè lè, nhưng họ hiểu nhau. Khi đang tranh luận trong nhóm, hoặc trên lớp, bạn hoàn toàn có thể bị mất lượt thể hiện mình vì bạn bè quốc tế trình bày ý tưởng của bạn nhanh và hiệu quả hơn. Như thế quả là thiệt thòi và đáng tiếc!
Chính vì thế, bạn hãy chú trọng vào cảm xúc của mình, nói với sự hứng thú mãnh liệt, quên đi lỗi ngữ pháp nhỏ nhặt, miễn sao người đối diện hiểu được ý của bạn, như vậy đã là thành công rồi. Còn sau này, khi bạn đã nói tốt hơn, tự tin hơn, lúc đó luyện ngữ pháp cũng chưa muộn.
Tóm lại, thứ tự đúng: Nói cảm xúc để thật tự nhiên. Rồi mới chỉnh Ngữ pháp chuẩn. Đừng ngược lại nhé! Cầu toàn ngay từ đầu là rất dễ nản.

Năng lượng:
- Tiếng Anh rất khác tiếng Việt ở chỗ chúng ta không cần nhiều năng lượng để phát âm tiếng Việt và không có âm cuối. Trong khi đó, tiếng Anh có nhiều âm cuối, ví dụ từ Strength - ta cần phát ra âm “th” ở cuối từ thì mới chuẩn. Chính vì thế, khi nói tiếng Anh các bạn cần bật hơi ra nhiều hơn, cơ miệng hoạt động mạnh hơn để phát ra các âm được tròn vành rõ chữ.
Để đạt được điều này, bạn phải nói tiếng Anh bằng tất cả năng lượng của mình. Rõ ràng để phát ra được hết các âm, phải dùng rất nhiều năng lượng và body language. Nếu các bạn chỉ ngồi yên, mặt và người không cử động gì… thì khó có thể nói Anh ngữ chuẩn được.
Bạn nên dùng body language vì các cử chỉ, động tác đấy giúp bạn tỏa ra nhiều năng lượng cho tiếng Anh của mình. Thế nên khi luyện nói, các bạn hãy đứng thay vì ngồi, hãy mở to khẩu hình và “hát” (đúng thật, nói tiếng Anh không khác gì hát tròn vành rõ chữ).

Sự tự tin:
- Nếu bạn không tự tin, chắc hẳn bạn chẳng bao giờ dám nói tiếng Anh thật to, rõ ràng khi mình còn đầy lỗi sai. Ai chẳng sợ sai, sợ xấu hổ. Tuy nhiên, nếu bạn bước qua được sự sợ hãi, san bằng ranh giới giữa sự tự tin và sự sợ sai thì lúc đó bạn mới thực sự có cái tâm thoải mái để luyện nói tiếng Anh.

Hãy mắc lỗi, hãy nói vấp. Vì có như thế các bạn mới tự sửa lại và nói chuẩn được. Và nhớ 3 điều cảm xúc, năng lượng và sự tự tin. Khi có được chúng, bạn sẽ vượt qua mọi rào cản về Anh ngữ, và nói tiếng Anh như gió, không cần nghĩ.


Thành Ngữ Về Thời Gian


Trong xã hội hiện đại, “thời gian” cũng có thể coi như một thứ của cải quý giá đối với mỗi người. Người Việt Nam thường thể hiện sự trân trọng của mình đối với “thời gian” qua câu nói như “Thời gian là vàng”. Và tiếng anh cũng có rất thành ngữ thú vị xung quanh chữ “Time”. Mình chia sẽ cho các bạn một số thành ngữ hay về thời gian nha! Thành ngữ cũng là thói quen ra đề trong bài thi toeic đấy, Chúc các bạn luyen thi toeic tốt nhé!

1. Time is money, so no one can put back the clock: Thời gian là vàng nên không thể xoay ngược kim của nó

2. Time flies like an arrow: Thời gian thấm thoát thoi đưa

3. Time and tide waits for no man: Thời gian có chờ đợi ai

4. Time is the great healer: Thời gian chữa lành mọi vết thương

5. Every minute seem like a thousand: Mỗi giây dài tụa thiên thu

6. Let bygones be bygones: Đừng nhác lại chuyện quá khứ

7. Time is the rider that breaks youth: Thời gian tàn phá tuổi trẻ

8. Better late than never: Thà trễ con hơn không bao giờ

9. Time, which strengthens friendship, weakens love: Thời gian làm tình bạn thắm thiết, nhưng lại hao mòn tình yêu

10. Slow and steady wins the race: Chậm mà chắc




27/5/16

DANH TỪ TRONG TOEIC

MỘT SỐ DANH TỪ KHÔNG BAO GIỜ CHIA SỐ NHIỀU


1. knowledge: kiến thức
2. clothing: quần áo
3. employment: Công ăn việc làm
4. equipment: trang thiết bị
5. furniture : đồ đạc
6. homework: bài về nhà
7. information: thông tin
8. money: tiền tệ (nói chung) => Dollar, Pound, VND thì đếm được nhé
9. machinery: máy móc
10. advertising: quảng cáo # mẫu quảng cáo advertisement đếm được
11. merchandise = goods: hàng hóa
12. pollution : ô nhiễm
13. recreation : nghỉ ngơi, thư giãn
14. scenery: phong cảnh
15. stationery: văn phòng phẩm
16. traffic: sự đi lại, giao thông
17. luggage/baggage: hành lý
18. advice: lời khuyên
19. food: thức ăn
20. meat: thịt
21. water: nước
22. soap: xà phòng
23. air: không khí
24. news: tin tức
25. measles: bệnh sởi


Tham khảo thêm:

HỌC NGỮ PHÁP TOEIC


CẤU TRÚC NGỮ PHÁP THÔNG DỤNG CẦN NHỚ

1. Would like/ want/wish + to do something (thích làm gì...)
2. Have + (something) to + Verb (có cái gì đó để làm)
3. It + be + something/ someone + that/ who (chính...mà...)
4. Had better + V(infinitive) (nên làm gì....)
5. Hate/ like/ dislike/ enjoy/ avoid/ finish/ mind/ postpone/ practise/ consider/
delay/ deny/ suggest/ risk/ keep/ imagine/ fancy + V-ing,
6. It’s + adj + to + V-infinitive (quá gì ..để làm gì)
7. Take place = happen = occur (xảy ra)
8. To be excited about (thích thú)
9. To be bored with/ fed up with (chán cái gì/làm gì)
10. There is + N-số ít, there are + N-số nhiều (có cái gì...)
11. Feel like + V-ing (cảm thấy thích làm gì...)
12. Expect someone to do something (mong đợi ai làm gì...)
13. Advise someone to do something (khuyên ai làm gì...)
14. Go + V-ing (chỉ các trỏ tiêu khiển..)(go camping...)
15. Leave someone alone (để ai yên...)
16. By + V-ing (bằng cách làm...)
17. Want/ plan/ agree/ wish/ attempt/ decide/ demand/ expect/ mean/ offer/ prepare/ happen/ hesitate/ hope/ afford/ intend/ manage/ try/ learn/ pretend/ promise/ seem/ refuse + TO + V-infinitive
18. For a long time = for years = for ages (đã nhiều năm rồi)(dùng trong thì hiện tại hoàn thành)
19. when + S + V(QkĐ), S + was/were + V-ing.
20. When + S + V(qkd), S + had + Pii
21. Before + S + V(qkd), S + had + Pii
22. After + S + had +Pii, S + V(qkd)
23. To be crowded with (rất đông cài gì đó...)
24. To be full of (đầy cài gì đó...)
25.To be/ seem/ sound/ became/ feel/ appear/ look/ go/ turn/ grow + adj


Tham khảo thêm:

PHƯƠNG PHÁP HỌC TỪ VỰNG TOEIC HIỆU QUẢ

PHÂN BIỆT MAYBE/ PERHAPS/ POSSIBLY


  •  Maybe
    Hay được dùng trong ngữ cảnh thân mật
    • Maybe we’ll go to the show in the evening.
    • Maybe I’ll drop you home.
    • Maybe he’ll do me a favour.
    • “Are you sure you want to cancel the appointment today?” - “Maybe, I don’t know”
  • Perhaps
    Nghĩa trung lập, có thể sử dụng trong cả ngữ cảnh thân mật lẫn trịnh trọng
    • Perhaps we will make another attempt.
    • There were 200, perhaps 250, people in the conference.
    • Her latest movie is perhaps her best.
  • Possibly
    Chủ yếu dùng với sắc thái trịnh trọng
    • ‘Do you think she will marry him?’ ‘Hmm. Possibly not.’
    • I may possibly accept that job.
    • ‘Do you have enough money to buy a drink?’ ‘Possibly’. (=I think so; I am not exactly sure.)
Tham khảo thêm: