21/8/15

Học Toeic hiệu quả

MỘT SỐ TỪ VỰNG THƯỜNG GẶP TRONG PART I TOEIC


[PHẦN 1 - TRANH VỀ NGƯỜI]
1. Tranh 1 người
- Holding in a hand (cầm trên tay)
- Opening the bottle’s cap (mở nắp chai)
- Pouring something into a cup (rót gì đó vào một chiếc cốc)
- Looking at the mornitor (nhìn vào màn hình)
- Examining something (kiểm tra thứ gì)
- Reaching for the item (với tới vật gì)
- Carrying the chairs ( mang/vác những cái ghế)
- Climbing the ladder (trèo thang)
- Speaking into the microphone (nói vào ống nghe)
- Conducting a phone conversation (Đang có một cuộc nói chuyện trên điện thoại)
- Working at the computer (làm việc với máy tính)
- Cleaning the street (quét dọn đường phố)
- Standing beneath the tree ( đứng dưới bóng cây)
- Crossing the street (băng qua đường)


2. Tranh nhiều người.
- Shaking hands (bắt tay)
- Chatting with each other (nói chuyện với nhau)
- Facing each other ( đối diện với nhau)
- Sharing the office space ( cùng ở trong một văn phòng)
- Attending a meeting ( tham gia một cuộc họp)
- Interviewing a person ( phỏng vấn một người)
- Addressing the audience (nói chuyện với thính giả)
- Handing some paper to another ( đưa vài tờ giấy cho người khác)
- Giving the directions ( chỉ dẫn)
- Standing in line ( xếp hàng)
- Sitting across from each other ( ngồi chéo nhau)
- Looking at the same object ( nhìn vào cùng một vật)
- Taking the food order ( gọi món ăn)
- Passing each other ( vượt qua ai đó)
- Examining the patient ( kiếm tra bệnh nhân)
- Being gather together ( tập trung với nhau)
- Having a conversation ( Có một cuộc nói chuyện)


Tham khảo thêm:

Học TOEIC mỗi ngày

TOEIC: CÁCH ĐƯA RA LỜI CẢNH BÁO


• Don't..., or you might / will...: đừng làm gì…, nếu không thì bạn sẽ…
Eg: Don’t go out too late at night or you will get a cold: Đừng đi về muộn quá vào buổi tối, nếu không bạn sẽ bị cảm lạnh đấy.
• Sử dụng câu mệnh lệnh (imperative)
Eg: Watch out (Be careful) or you will hurt youself. Cẩn thận không bạn sẽ làm đau mình đấy!
• If you take my advice, you won’t + inf…: Nếu bạn nghe theo lời khuyên của tôi bạn sẽ không…
Eg: If you take my advice, you won’t be deceived by any street saleman again. Nếu bạn nghe theo lời khuyên của tôi, bạn sẽ không bị người bán hàng rong lừa nữa.

• Let me warn you against + -ing….: Đừng có làm…
Eg: Let me warn you against disobeying the traffic laws. Đừng có vi phạm luật giao thông nhé!
• Whatever you do, don’t + inf…: Bạn làm gì thì làm, nhưng đừng…
Eg: Whatever you do, don’t go out of this yellow ring. Bạn làm gì thì làm nhưng đừng ra khỏi cái vòng màu vàng này.
• One thing you shouldn’t do is + inf…: Một thứ bạn không nên làm là…
Eg: One thing you shouldn’t do is go out with friends without my permission. Một thứ con không nên làm là đi chơi với bạn bè mà chưa được mẹ cho phép.
• Beware of + noun / V-ing: Cẩn thận cái gì…
Eg: Beware of this kind of mosquito. Cẩn thận loại muỗi này nhé!
=>> CÁCH TRẢ LỜI:
• Thank you so much for telling me. Cảm ơn bạn đã nói với tôi.
• So what should I do now? Thế tôi nên làm gì bây giờ?
• Yes, I will take your advice. Ừ, tôi sẽ nhớ lời khuyên của bạn.
• Yes, I won’t do that again. Ừ, mình sẽ không làm như thế nữa đâu.
• No, I don’t want to listen. Không, tôi không muốn nghe.
p/s: If you don't practice English 30 munites a day, you won't learn English well

Tham khảo thêm:

Ngữ pháp Tiếng Anh

Giới thiệu 12 thì cơ bản trong tiếng anh, cấu trúc ngữ pháp và các dùng các thì trong tiếng anh và dấu hiệu nhận biết các thì thông qua: động từ, trạng từ, các mệnh đề hay bắt gặp nhất đối với từng thì.
Chuyên mục tiếng anh dành cho người đi làm xin giới thiệu đế quý độc giả những phương pháp, mẹo học tiếng anh hiệu quả và đơn giản nhất bằng cách tập cho người học có những thói quen duy trì việc học tiếng anh hằng ngày qua cách:học từ vựng qua film ảnh, tập nghe qua tivi, tự luyện thi tiếng anh trên mạng… Hy vọng những kiến thức này sẽ hữu ích trong quá trình học tiếng anh của các bạn.

12 THÌ TRONG TIẾNG ANH VÀ DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

1. Thì Hiện Tại Đơn – Simple Present

Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ thường

(+) S + Vs/es + O
(-) S+ DO/DOES + NOT + V +O
(?) DO/DOES + S + V+ O ?
Cấu trúc thì hiện tại đơn với động từ to be như sau
S+ AM/IS/ARE + O
S + AM/IS/ARE + NOT + O
AM/IS/ARE + S + O

Cách nhận biết thì hiện tại đơn

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently.
Cách dùng thì hiện tại đơn
+ Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.
Ex: The sun ries in the East.
Tom comes from England.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.
Ex: Mary often goes to school by bicycle.
I get up early every morning.
Lưu ý : ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH.
+ Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :
Ex : He plays badminton very well
+ Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

2. Thì Hiện Tại Tiếp Diễn – Present Continuous

Cấu trúc thì hiện tại tiếp diễn

S + be (am/ is/ are) + V_ing + O
S+ BE + NOT + V_ing + O
BE + S+ V_ing + O
Từ nhận biết: now, right now, at present, at the moment,……….

Cách dùng thì hiện tại tiếp diễn

+ Thì hiện tại tiếp diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài dài một thời gian ở hiện tại.
Ex: The children are playing football now.
+ Thì này cũng thường tiếp theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh.
Ex: Look! the child is crying.
Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
+ Thì này còn diễn tả 1 hành động xảy ra lặp đi lặp lại dùng với phó từ ALWAYS :
Ex : He is always borrowing our books and then he doesn’t remember –
+ Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra ( ở tương lai gần)
Ex: He is coming tomrow
Lưu ý : Không dùng thì này với các động từ chỉ nhận thức chi giác như : to be, see, hear, understand, know, like , want , glance, feel, think, smell, love. hate, realize, seem, remmber, forget,……….
Ex: I am tired now.
She wants to go for a walk at the moment.
Do you understand your lesson?

3. Thì Quá Khứ Đơn – Simple Past

Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ thường

S + V_ed + O
S + DID+ NOT + V + O
DID + S+ V+ O ?

Cấu trúc thì quá khứ đơn với động từ Tobe

S + WAS/WERE + O
S+ WAS/ WERE + NOT + O
WAS/WERE + S+ O ?

Cách nhận biết thì quá khứ đơn

Từ nhận biết: yesterday, yesterday morning, last week, las month, last year, last night.

Cách dùng thì quá khứ đơn như sau

Cách dùng: Thì quá khứ đơn diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ với thời gian xác định.
CHỦ TỪ + ÐỘNG TỪ QUÁ KHỨ
When + thì quá khứ đơn (simple past)
When + hành động thứ nhất

4. Thì Quá Khứ Tiếp Diễn (Past Continuous):

Cấu trúc của thì quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V_ing + O
S + was/were + NOT+ V_ing + O
was/were + S+ V_ing + O ?

Nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Từ nhận biết: While, at that very moment, at 10:00 last night, and this morning (afternoon).
Cách dùng: Dùng để diễn tả hành động đã xảy ra cùng lúc. Nhưng hành động thứ nhất đã xảy ra sớm hơn và đã đang tiếp tục xảy ra thì hành động thứ hai xảy ra.
CHỦ TỪ + WERE/WAS + ÐỘNG TÙ THÊM -ING
While + thì quá khứ tiếp diễn (past progressive)

5. Thì Hiện Tại Hoàn Thành (Present Perfect)

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành

S + have/ has + Past participle + O
S + have/ has + NOT+ Past participle + O
have/ has +S+ Past participle + O

Cách nhận biết thì hiện tại hoàn thành

Từ nhận biết: already, not…yet, just, ever, never, since, for, recenthy, before…
Cách dùng:Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng diễn tả sự lập đi lập lại của 1 hành động trong quá khứ.
Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với i since và for.
Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.

6. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn – Present Perfect Continuous

Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

S + have/ has + been + V_ing + O
S + have/ has + been + NOT + V_ing + O
have/ has +S + been + V_ing + O

Cách nhận biết thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.
Cách dùng: Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

7. Quá Khứ Hoàn Thành (Past Perfect)

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành

S + had + Past Participle + O
S + had + NOT+ Past Participle + O
had + S+ Past Participle + O

Cách nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Từ nhận biết: after, before, as soon as, by the time, when, already, just, since, for….
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành diễn tả 1 hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ trước 1 hành động khác cũng xảy ra và kết thúc trong quá khứ.

8. Quá Khứ Hoàn Thành Tiếp Diễn (Pas Perfect Continuous)

Cấu trúc thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

S + had + been + V_ing + O
S + had + been + NOT+ V_ing + O
had + been + S + V_ing + O

Cách nhận biết thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Từ nhận biết: until then, by the time, prior to that time, before, after.
Cách dùng: Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã đang xảy ra trong quá khứ và kết thúc trước 1 hành động khác xảy ra và cũng kết thúc trong quá khứ

9. Thì Tương Lai Đơn (Simple Future)

Cấu trúc ngữ pháp thì tương lai đơn

Học Tiếng Anh ngay từ bây giờ
S + shall/will + V(infinitive) + O
S + shall/will + NOT+ V(infinitive) + O
shall/will + S + V(infinitive) + O?

Hướng dẫn cách dùng thì tương lai đơn

Cách dùng:Khi quí vị đoán (predict, guess), dùng will hoặc be going to.
Khi quí vị chỉ dự định trước, dùng be going to không được dùng will.
CHỦ TỪ + AM (IS/ARE) GOING TO + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)
Khi quí vị diễn tả sự tình nguyện hoặc sự sẵn sàng, dùng will không được dùng be going to.
CHỦ TỪ + WILL + ÐỘNG TỪ (ở hiện tại: simple form)

10. Thì tương Lai Tiếp Diễn (Future Continuous)

Cấu trúc ngữ pháp của thì tương lai tiếp diễn

S + shall/will + be + V_ing+ O
S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
shall/will +S+ be + V_ing+ O

Hướng dẫn nhận biết thì tương lai tiếp diễn

Từ nhận biết: in the future, next year, next week, next time, and soon.
Cách dùng:Thì tương lai tiếp diễn diễn tả hành động sẽ xảy ra ở 1 thời điểm nào đó trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING hoặc
CHỦ TỪ + BE GOING TO + BE + ÐỘNG TỪ THÊM -ING

11. Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)

Cấu trúc thì tương lai hoàn thành

S + shall/will + have + Past Participle
S + shall/will + NOT+ be + V_ing+ O
shall/will + NOT+ be + V_ing+ O

Hướng dẫn nhận biết thì tương lai hoàn thành

Từ nhận biết: by the time and prior to the time (có nghĩa là before)
Cách dùng: Thì tương lai hoàn thành diễn tả 1 hành động trong tương lai sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
CHỦ TỪ + WILL + HAVE + QUÁ KHỨ PHÂN TỪ (PAST PARTICIPLE)

12. Tương Lai Hoàn Thành Tiếp Diễn (Future Perfect Continuous)

S + shall/will + have been + V_ing + O
S + shall/will + NOT+ have been + V_ing + O
shall/will + S+ have been + V_ing + O
Cách dùng:Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động sẽ đang xảy ra trong tương lai và sẽ kết thúc trước 1 hành động khác trong tương lai.
từ khóa liên quan

Học Tiếng Anh

Bí kíp để chinh phục kho từ vựng khổng lồ của tiếng Anh

Chinh phục kho từ vựng khổng lồ của tiếng Anh không hẳn là điều khó khăn nếu bạn chịu khó tư duy bằng tiếng Anh, ghi lại từ cần nhớ trong sổ tay, nghe nhạc Âu – Mỹ hay trò chuyện trực tuyến với người bản ngữ.
Bạn luôn sợ viết luận văn tiếng Anh vì vốn từ vựng quá ít? Bạn thấy ngại khi giao tiếp tiếng Anh với mọi người? Hay bạn ghét học tiếng Anh chỉ vì lí do đơn giản: không thích học từ vựng? Nếu cứ học “chay” thì từ vựng tiếng Anh rất khó nuốt, nhưng nếu biết cách, từ mới sẽ khắc sâu vào đầu bạn. Sau đây là một vài bí kíp nho nhỏ giúp bạn dần trở thành một cuốn “từ điển sống”.

Ghi những câu nói hay, ấn tượng trong sổ tay

Xem ti vi, thỉnh thoảng nghe được những câu nói hay của người nước ngoài, hãy ghi ngay vào một cuốn sổ tay. Những câu nói đời thường ấy sẽ giúp bạn tăng hiệu quả trong giao tiếp và ứng dụng một cách linh hoạt hơn. Bạn không thể nào nhớ hết mọi thứ, vì vậy hãy tập cách ghi tất cả vào sổ. Điều này khiến bạn cảm thấy an tâm và không lúng túng khi phải cố nhớ ra một câu nói nào đó quen thuộc mà không thể diễn đạt.

Tư duy bằng tiếng Anh

Bạn hãy luôn giữ trong đầu một câu hỏi: “Nếu dịch ra tiếng Anh thì từ này sẽ là gì?”. Ví dụ, khi xem ti vi, bắt gặp một tòa lâu đài nguy nga, tráng lệ, bạn hãy tự hỏi “nguy nga, tráng lệ” trong tiếng Anh là gì, còn có từ đồng nghĩa nào khác không, và ngay lập tức hãy tra từ điển.
Hoặc nếu bắt gặp câu hỏi hay, thú vị của bạn bè mà không biết phải nói bằng tiếng Anh ra sao, bạn nên nhờ người khác giúp đỡ để tìm ra câu đó và khắc sâu vào trí nhớ. Bằng cách liên hệ thực tế, bạn sẽ dễ dàng nhớ từ vựng lâu và biết cách ứng dụng chúng.

Nghe bài hát tiếng Anh

Ca từ trong bài hát tiếng Anh luôn sử dụng cấu trúc ngữ pháp linh hoạt. Vì vậy, thỉnh thoảng bạn sẽ cảm thấy có thể ứng dụng một số câu trong lời bài hát để viết luận. Thật thú vị khi nhớ được một lời bài hát hay hay nào đó. Còn nếu bạn không thích nghe nhạc thì chỉ cần hiểu nghĩa tựa đề thôi là vốn từ vựng cũng nâng lên chút đỉnh rồi.

Trò chuyện trực tuyến với người bản ngữ

Nếu bạn không có cơ hội trò chuyện trực tiếp với người nước ngoài thì chat trên mạng cũng là một phương thức hay để áp dụng vốn kiến thức, vì ngôn ngữ mạng khá giống với ngôn ngữ giao tiếp đời thường. Hãy giữ tâm lý thoải mái và đừng ngại mắc lỗi. Bạn không cần lo ngại vốn từ của mình không nhiều. Nếu có từ nào không hiểu, bạn hãy tra ngay từ điển trên máy tính.

Một số từ vựng Tiếng Anh thông dụng nhất

Tiếng Việt/Tiếng Anh (Ẩn)
Phát âm
có thể
able
về
about
trên
above
chấp nhận
accept
tai nạn
accident
đi kèm
accompany
hành động
action
diễn viên
actor
thực sự
actually
cộng, thêm
add
địa chỉ
address
tính từ
adjective
trạng từ
adverb
quảng cáo
advertisement
sợ
afraid
Phi châu
Africa
sau
after
chiều
afternoon
sau đó
afterwards
lại, một lần nữa
again
chống lại
against
đồng ý
agree
không khí
air
máy bay
airplane
phi trường
airport
tất cả
all
dị ứng
allergy
cho phép
allow
cho phép
allow
hầu như
almost
hầu như
almost
một mình
alone
rồi
already
được
alright
cũng
also
luôn luôn
always
Mỹ
America
người Mỹ
American
và
and
giận dữ
angry
thú vật
animal
quấy rầy
annoy
một...khác
another
trả lời
answer
câu trả lời
answer
Nam cực
Antartica
kháng sinh
antibiotic
bất cứ ai
anyone
bất cứ cái gì
anything
bất cứ lúc nào
anytime
căn hộ
apartment
xuất hiện
appear
món khai vị
appetizers
táo
apple
buổi hẹn
appointment
tiếp cận
approach
xấp xỉ
approximately
xấp xỉ
approximately
tháng tư
April
là
are
cánh tay
arm
tới
arrive
nghệ thuật
art
Á châu
Asia
hỏi
ask
trợ giúp
assist
tại
at
tham dự
attend
tháng tám
August
dì, cô
aunt
dì, cô
aunt
Úc châu
Australia
đại lộ
avenue