17/6/16

Chúc sinh nhật bằng những câu đặc biệt ý nghĩa nhé

1. Let my deep blessing always. Surround magnificent travel of your life. I hope in years to come you will have a good health and plain sailing.
Hãy để những lời chúc sâu lắng của tôi luôn ở bên cạnh cuộc sống tuyệt vời của bạn. Tôi hy vọng trong năm tới bạn luôn khỏe mạnh và thuận buồm xuôi gió trong công việc.
2. This present is not valuable itself, but it is a souvenir hereto, it brings all most my warm sentiment. Happy birthday to you.
Món quà này riêng nó chẳng có ý nghĩa gì cả, nhưng đó là vật kỉ niệm anh muốn gửi tặng em với tất cả những tình cảm tha thiết nhất. Sinh nhật vui vẻ em nhé.
3. Wishing you a happy birthday. Praying you luckily.
Chúc em một sinh nhật thật nhiều ý nghĩa và hạnh phúc . Cầu mong mọi điều may mắn sẽ đến với em.
4. With each year I love you more and more. Happy birthday sweet love!
Cứ mỗi năm anh lại yêu em nhiều và nhiều hơn nữa. Chức mừng sinh nhật em yêu!


5. Wishing you birthday far from house but still happy. Try to see to future.
Chúc em một sinh nhật xa nhà nhưng vẫn hạnh phúc . Hãy cố gắng hướng tới tương lai.
6. Send you my beautiful wishes that are as sweet as a flower to be your companion till the end of the world. Happy birthday to you!
Gửi đến em những lời chúc tốt đẹp nhất, ngọt ngào như những bông hoa này, vì em đã cùng anh đi đến tận cùng thế giới. Chúc em sinh nhật hạnh phúc !
7. Dear Mom,
Warm wishes on your birthday, I wish that I could be there to celebrate it with you, but that is impossible. I send you along with my love and affection. I'm also sending a little gift. I hope you like it. Take care!
Mẹ yêu dấu!
Con xin gửi những lời chúc tốt đẹp nhân sinh nhật của mẹ. Con ước gì mình có thể có mặt ở đấy chia vui cùng mẹ nhưng con không thể. Con gửi cùng món quà nhỏ này là tình yêu và lòng kính mến của con.
Con hy vọng mẹ sẽ thích món quà đó. Mẹ hãy giữ gìn sức khỏe mẹ nhé. Con trai của mẹ.
8. Darling! On occasion of your birthday, wish you more success. Hoping that you will love me forever as the same as the first time and you are always beside me.
Anh yêu! Sinh nhật anh, em chúc anh gặt hái nhiều thành công. Mong anh mãi yêu em như ngày đầu và luôn ở bên em.
9. On occasion of your 20th birthday, wish you be younger, beautiful and happier. The best wishes including the luck and the best happiness will come to you in the new age.
Nhân dịp sinh nhật lần thứ 20 của em, chúc em luôn tươi khỏe, trẻ đẹp. Cầu mong những gì may mắn nhất, tốt đẹp nhất và hạnh phúc nhất sẽ đến với em trong tuổi mới.
10. It's a nice feeling when you know that someone likes you, someone thinks about you, someone needs you, but it feels much better when you know that someone never ever forgets your birthday.
"HAPPY BIRTHDAY”.
Bạn sẽ cảm thấy rất ấm áp khi biết rằng có ai đó thích bạn, ai đó nghĩ đến bạn, ai đó cần bạn; nhưng bạn sẽ còn cảm thấy ấm áp hơn khi biết rằng có ai đó chưa từng bao giờ quên ngày sinh nhật của bạn.
Chúc mừng sinh nhật!
11. A smile is a curve that sets everything straight and wipes wrinkle away. Hope you share a lots and receive a lots. Happy Birthday …
Nụ cười là một đường cong mà có thể làm cho mọi thứ đều trở nên thẳng tắp, và xóa đi những vết nhăn. Hy vọng rằng bạn sẽ chia sẻ thật nhiều và nhận được nhiều. Chúc mừng sinh nhật…
12. Every candle on your cake is another year I’ve been lucky to know you, girl! Happy Birthday to a wonderful friend.
Mỗi một ngọn nến trên chiếc bánh của bạn là một năm tôi được may mắn khi biết bạn! Chúc mừng sinh nhật một người bạn tuyệt vời.
13. Just want to tell you that you’re special, and to wish you all the joys of a wonderful birthday!
Mình rất muốn nói với bạn rằng bạn là một người rất đặc biệt, và chúc bạn tất cả những gì tuyệt vời nhất trong ngày sinh nhật.
14. Friend is someone who reaches for your hand and touches your heart. Hope your special day is bright and beautiful, just like you!
Người bạn là một người nắm tay bạn và chạm đến trái tim của bạn. Hy vọng rằng ngày đặc biệt của bạn sẽ tươi sáng và rạng rỡ, như chính bạn vậy 
15. On such a day like your birthday, may you be in arm with a truly happy day bringing fulfillment of your favorite hope your brightest promise.
Trong ngày sinh nhật tốt đẹp này, chúc bạn những ngày thực sự hạnh phúc trong tầm tay của bạn. Và chúc cho những ước mơ rực rỡ nhất của bạn đều có thể thực hiện được.

Để nói tốt tiếng Anh, tuyệt đối đừng làm những điều sau đây:

Ghi nhớ những điều cần tránh sau đây khi tiếp cận một môn ngoại ngữ sẽ giúp quá trình học của bạn trở nên thuận lợi hơn:

Dịch chỉ là thứ bạn cần làm khi còn ở giai đoạn đầu. Còn khi bạn đã sở hữu kho từ vựng ở mức cơ bản, bạn nên ngừng suy nghĩ bằng tiếng mẹ đẻ và cố gắng dịch mọi câu tiếng Anh nhìn hay nghe thấy. Việc này không khác nào bạn tự đặt ra giới hạn cho bản thân và làm chậm quá trình học.

1. Hãy ngừng dịch
Khi đọc, nghe ai đó nói gì, bạn hãy tập trung vào những từ mình đã biết và từ đó đoán nghĩa của toàn câu, đoạn. Tập cho mình thói quen suy nghĩ bằng tiếng Anh trước một câu hỏi tiếng Anh, bạn sẽ không mất nhiều thời gian khi trả lời và hạn chế được thói quen "ah", "uh" khi vừa nói vừa dịch. 

Nỗi sợ hãi có thể là một rào cản khổng lồ khiến bạn ngày càng khó chạm được ước mơ giỏi tiếng Anh. Nếu bạn biết quy tắc ngữ pháp, nhưng phải vật lộn mãi mới hoàn thành một cuộc hội thoại, điều này không có nghĩa là bạn nên lảng tránh hoạt động nói.2. Ngừng lo sợ mắc lỗi
Hãy ngừng nghĩ ngợi về việc người khác sẽ phản ứng như thế nào trước lỗi sai. Ai cũng mắc lỗi cả và điều quan trọng là rút ra kinh nghiệm gì từ những lỗi đó. Đó mới là cách chúng ta tiến bộ từng ngày.
3. Ngừng tự nói một cách tiêu cực
Giữ thái độ tiêu cực không giúp bạn tiến bộ mà ngược lại. Nếu bạn phát hiện ra mình thường xuyên nói những câu sau thì cần bỏ ngay:
- Tại sao lúc nào mình cũng làm sai? Mình thật ngu ngốc!
- Tôi luôn mắc lỗi. Tôi sẽ chẳng bao giờ khá lên được.
- Tôi chẳng biết nói gì. Thật khó khi nói tiếng Anh.
Sau khi dẹp bỏ những câu như trên, bạn cần chuyển sang nói một cách tích cực hơn. Ví dụ, thay vì "Tôi sẽ không bao giờ khá lên được", bạn nên chuyển thành "Tôi sẽ tiếp tục cố gắng. Ngày mai tôi sẽ khá hơn hôm nay".
Thay vì "Xin lỗi, tôi không nói được tiếng Anh, tôi không hiểu bạn nói gì", bạn hãy nói rằng "Xin lỗi, tôi vẫn đang cố gắng học tiếng Anh. Bạn có thể nói chậm hơn được không?".
4. Dừng việc xấu hổ
Nói tiếng Anh mọi lúc mọi nơi rõ ràng sẽ khiến kỹ năng tiếng Anh của bạn ngày một tốt lên. Tuy nhiên, không phải ai cũng vượt qua nỗi xấu hổ, run rẩy khi cất tiếng.
Nếu bạn xấu hổ, hãy tự nói một mình. Khi đã có sự tự tin nhất định, bạn có thể tìm kiếm cơ hội giao tiếp với người bản ngữ. Việc này sẽ khiến bạn có cảm giác rơi ra ngoài vùng an toàn, tuy nhiên càng cố gắng học tập bạn sẽ càng cảm thấy tự tin, thoải mái hơn.
5. Đừng chỉ học trong lớp
Học tập trong môi trường lớp học là một điều hay vì bạn có thể hỏi đáp với thầy cô giáo, chia sẻ ý tưởng với bạn cùng lớp. Tuy nhiên, tiếng Anh khác các môn khác ở chỗ cần áp dụng những gì học được trong lớp ra ngoài môi trường sống, giao tiếp với mọi người vì đó mới là nơi ở của ngôn ngữ.
Nếu không luyện tập bên ngoài lớp học, khả năng tiếng Anh sẽ bị giới hạn. Học ở môi trường bên ngoài không chỉ ở chỗ giao tiếp với người khác, mà còn từ các phương tiện khác như xem phim, nghe nhạc để tiếp cận với những từ ngữ, cách nói mà trong lớp không có.
6. Ngừng ý nghĩ từ bỏ
Cũng giống như các vận động viên chuyên nghiệp, việc học ngoại ngữ đòi hỏi sự luyện tập thường xuyên, liên tục. Nếu bạn ngưng lại một thời gian, những gì học được sẽ rơi rụng dần và kỹ năng ngoại ngữ đi thụt lùi.
Do đó, bạn cần liên tục luyện tập để duy trì những gì học được và tiếp thu những cái mới.

Một thời, việc học ngoại ngữ tập trung vào học ngữ pháp, ghi nhớ các quy tắc. Tuy nhiên, các chuyên gia ngày nay chứng minh rằng những phương pháp như vậy không hiệu quả.

7. Dừng sử dụng những phương pháp học ngoại ngữ lỗi thời
Nhiều sinh viên đã học tiếng Anh hàng năm trời, thuộc làu tất cả các quy tắc ngữ pháp và cấu trúc câu, nhưng khi giao tiếp ngoài đời thực thì không thực hiện nổi một đoạn hội thoại lưu loát.
Do đó, phương pháp học mới cho rằng điều quan trọng là cần tập trung vào giao tiếp. Người học có thể học qua các tình huống cụ thể khi tiếp xúc với người khác hoặc đặt trong các tình huống thực tế hơn là ngồi học quy tắc trong sách vở.

8. Đừng chỉ tập trung vào một kỹ năng mà lơ là các kỹ năng còn lại
Nói là kỹ năng quan trọng của tiếng Anh, nhưng đừng vì thế mà lơ là việc học các môn khác như đọc, nghe và viết. Trên thực tế, các kỹ năng đều có sự bổ trợ cho nhau. Ví dụ, môn đọc cung cấp cho bạn vốn từ để giao tiếp và môn nghe giúp bạn có khả năng nắm bắt ý của người đang nói chuyện với mình. Do đó, ngoài việc luyện nói, bạn cũng nên dành thời gian học đầy đủ bốn kỹ năng cần thiết phục vụ cho việc làm chủ một ngôn ngữ.

Để diến đạt ý khi nói tiếng Anh

Một trong những khó khăn của người học tiếng Anh giao tiếp là khi nói tiếng Anh là không thể diễn đạt ý tưởng của mình một cách nhanh chóng, rõ ràng, và dễ hiểu. Bạn có ý tưởng trong đầu, và ý tưởng đó cần được nói ra kịp lúc,thế nhưng, bạn không thể tìm ra cách diễn đạt ngay lúc cần nói. Vậy, làm thế nào để có thể diễn đạt ý tưởng của mình một cách thoải mái, lưu loát và tự nhiên nhất? Không khó!

Thứ nhất, hãy tập suy nghĩ bằng tiếng Anh giao tiếp. Phần lớn người Việt có thói quen suy nghĩ trước bằng tiếng Việt, sau đó dịch ra tiếng Anh trong đầu rồi mới nói. Tuy nhiên, cách này rất mất thời gian và có nhược điểm tai hại là khiến cho câu nói của bạn thiếu tự nhiên. Nếu bạn có thể suy nghĩ trực tiếp bằng tiếng Anh rồi nói ngay thì sẽ tốt hơn nhiều. Hãy nhớ: Không sợ sai! Ban đầu bạn có thể nói sai, nói vấp, nhưng sau đó bạn có thể tự sửa và điều chỉnh lại. Lấy ví dụ, bạn gặp một cô gái đẹp, và muốn khen là: “Cô ấy đẹp quá”. Nếu bạn suy nghĩ bằng tiếng Việt rồi mới chuyển ngữ sang tiếng Anh thì câu nói của bạn sẽ như thế này: “She is so beautiful” hay “She is such a beautiful girl”. Về ngữ pháp thì không sai, nhưng người bản ngữ sẽ không nói như vậy. Nếu bạn suy nghĩ trực tiếp bằng tiếng Anh và nói ngay thì có thể sẽ là: “How beautiful she is!” hoặc “What a beautiful girl!”. Tự nhiên hơn nhiều phải không bạn?

Tuy nhiên, nếu bạn chưa suy nghĩ nhanh được thì hãy dùng từ ngữ hoặc cụm từ chuyển tiếp. Điều này giúp bạn kéo dài thời gian, đồng thời liên kết các ý với nhau. Chẳng hạn như Bạn muốn nói “I love chocolate and french fries” nhưng lại không nhớ ra được từ “french fries”. Bạn có thể nói dùng từ ngữ chuyển tiếp để giúp bạn có thêm thời gian suy nghĩ: “I love chocolate and… let’s see… well… i also love french fries”.  Như vậy, bạn vừa kéo dài thời gian lại vừa giữ được sự chú ý của người đối diện. Mình sẽ cung cấp cho các bạn một số từ và cụm từ chuyển tiếp thường sử dụng:

+ Dùng để thêm ý: also, again, as well as, besides, coupled with, furthermore, in addition, likewise, moreover, similarly, v.v…
+ Chỉ ra kết quả hay hậu quả: accordingly, as a result, consequently, for this reason, for this purpose, hence, otherwise, so then, subsequently, therefore, thus, thereupon, wherefore, v.v…
+ Diễn đạt ý đối lập và so sánh: contrast, by the same token, conversely, instead, likewise, on one hand, on the other hand, on the contrary, rather, similarly, yet, but, however, still, nevertheless, in contrast, v.v…
+ Chỉ phương hướng: here, there, over there, beyond, nearly, opposite, under, above, to the left, to the right, in the distance, v.v…
Ngoài ra, bạn hãy tập diễn đạt ý của mình theo nhiều cách. Điều này giúp bạn chủ động và linh hoạt hơn khi nói. Có hai cách để thực hiện điều này. Thứ nhất , bạn tập sử dụng nhiều từ và cụm từ khác nhau để diễn đạt cùng một ý. Ví dụ: thay vì nói “I love french fries”, bạn cũng có thể nói “I like eating french fries”. Thứ hai, bạn tập sử dụng nhiều cấu trúc câu khác nhau. Chẳng hạn như, bạn có thể nói “I like going fishing” hoặc “My hobby is going fishing”, “My past time favorite is going fishing”… Tuy nhiên, bạn không nên quá lạm dụng những cấu trúc phức tạp, mà nên ưu tiên các cấu trúc câu đơn giản để người nghe dễ hiểu.
Cuối cùng, cho dù bạn sử dụng nhuần nhuyễn các cấu trúc câu, nắm vững ngữ pháp, nhưng bạn không có vốn từ thì cũng chẳng thể giao tiep tieng Anh được. Vì vậy, cái đầu tiên bạn cần trau dồi là tự vựng. Khi học một từ mới, bạn học cả những từ loại khác của nó. Lấy ví dụ, khi học từ ‘beauty’, bạn học cả tính từ ‘beautiful’, động từ ‘beautify’… cách này giúp bạn dễ nhớ từ vựng hơn và cũng tiết kiệm thời gian học từ. Ngoài ra, bạn hãy tìm những tài liệu thuộc chủ đề mình yêu thích để học. Khi bạn có hứng thú, bạn sẽ nhớ từ vựng dễ dàng hơn. Khi nói, cố gắng vận dụng những từ mình mới học để nhớ lâu hơn.

13/6/16

Tự vựng tiếng Anh chuyên ngành May Mặc

Accessories card

bảng phụ liệu

Accessories chard

bàng cân đối nguyên phụ liệu

Add hangtag

thẻ bài đặc biệt

After a pattern

theo một mẩu

Against each other

tương phản

Alter

thay đổi, biến đổi

Amery, to adjust

điều chỉnh

Angle

góc

Ankle

mắt cá chân

Approved swatches

tác nghiệp vải

Arm

tay

Armhole

vòng nách

Armhole depth

hạ nách

Armhole panel

nẹp vòng nách

Armhole seam

đường ráp vòng nách

Armhole, armpit

vòng nách

around double-piped pocket

quanh túi viền đôi

Around pipes

quanh côi

Article no

chủng loại, số

Assemble

de cúp lót

Assemble lining

ráp áo lót

Assemble out shell

ráp áo chính

Assort color

phối màu

Asymmetric

đối xứng

At waist

ở eo

At waist height

ở độ cao của eo

Attach

làm cho chặt

Attachment

gá lắp

Attachment of waste fabric

đường diễu có vải vụn/chỉ vụn

Auto close end zipper

dây kéo bị chặn ở phẩn cuối

Auto open end zipper

dây keo mở bung ở phần cuôùi

Automatic pocket welf sewing machine

máy may túi tự động

Automatic serge

máy vừa may vừa xén tự động

Automatic sewing machine

máy may tự động

Automatic welf winder

máy đánh suốt tự ñôïng

B

...

Back belt

dây nịt thân sau

Back body

thân sau

Back collar height

cao cổ sau

Back hem facing

đáp lai sau

Back lining

lót thaânsau

Back neck insert

nẹp cổ sau

Back neck to waist

hạ eo sau

Back neck width (seam to seam)

rộng cổ sau

Back panel

Phối thân sau

Back patch

miếng đáp thân sau

Back pleat facing

đáy ly thân sau

Back rise

đáy sau

Back rise length

dài đáy sau

Back sleeve

tay sau

Back slit

xẻ tà lưng

Back strap

cá lông

Back waist band

dây luồn lông, bo phía sau

Back yoke

đô sau

Backside collar

vòng cổ thân sau

Badge

miếng nhãn thêu, đặc điểm

Badge

vẽ theo, phù hiệu nhãn, phụ kiện

Band knife

dao cắt cố định

Bar tack

đính bọ

Bar tack misplaced

đóng bọ sai vị trí

Bar tack machine

máy đính bọ

Barcode hangtag

thẻ bài vi tính

Be buttoned

cài nút lại

Bed gown

đồ ngủ

Bellows pleat

li hộp

Bellows pocket

túi hộp

Belt

dây nịt

Belt loop

dây passant (dùng xỏ dây nịt)

Belt loop

dây curoa

Belt loops

dây nịt treo

Belt loops above dart

dây khuy qua ly

Bias cut

xéo trong canh sợi

Bias tape

dây xéo

Bind hem

lai lược

Bind seam

đường may lược

Bind stitching

đường diễu lược

Binder machine

máy viền

Binding

dây trang trí

Bind-stitching machine

máy vắt lai quần

Blazer

hộp

Blind

cuốn viền

Blind seam

đường may giả

Blind stitch

đệm khuy

Blind stitching

may khuất

Bloomers

quần buộc túm (nữ mặt chơi TT)

Bobbin

ống chỉ (trong máy may), ống chỉ

Bobbin case

thuyền

Bobbin winder

máy quán chỉ

Bodice

vạt trên của áo dài, áo lót

Body

thân, mình

Body length (side neck to hem)

dài áo

Bond

dán

Bottom distance

khoảng cách nút

Bottom down collar

cổ áo có nút cài ở đầu cồ

Bottom hem width

to bản lai

Bottom hem width (center welt)

rộng lai

Bottom hip

vạt áo

Bottom hole placket

nẹp khuy

Bottom of pleat

dáy của nếp gấp

Bottom width

rộng bo lai

Bound seam

đường viền

Box pleat

ly hộp

Box pocket

túi hộp

Bra

áo ngực

Braided hanger loop

dây treo bằng vải

Braided piping

viền vải

Braided

khe

Breast pocket

túi ngực

Breast selvage

cơi ở ngực

Breast selvage

chớt ngực

Broken

góc gãy

Broken stitches

đứt chỉ

Bubbled

dộp

Bubbling

nói

Buckle

khoá

buckle pin

cài chốt, khoá thắt lưng

buckle pin

kẹp

Bulky

cồng kềnh

Bundle

xaáp`

Bust dart

Ply ở ngực

Bust dart

chớt ben

Botton color

màu nút

Botton distance

khoảng cách nút

Botton holding machine

máy mọ khuy

botton hole

khuy

botton hole (v)

làm khuy nút

Botton hole placket

cơi khuy

Button hole placket facing

mũ đối nẹp khuy

buttong holing machine

máy khuy mắt phụng (khuy đầu tròn)

Button loop

dây nút

Button machine

máy đính nút

Button of snap button

phần dưới của nút bấm

Button pair

nút đôi

Button placket

côi nút

Button placket facing

đáp nẹp nút, mặt đối nẹp nút.

Button placket seam

đường may nẹp nút

Button sewing machine

máy đóng nút

Button shank

chân nút

Button taking machine (Bar tack)

máy đánh bọ

By off

sự ngông sản xuất

By out

sự sắp xếp

C

...

Calf lining (above zip)

lót gói (trên dây kéo)

Care label

nhãn giặt

Carton excess bulge

thùng quá hẹp

Center back fold

gấp giữa sau, nếp xếp thân sau

Center back seam

đường giữa thân sau

Certify (certificate)

vô dầu mỡ