8/8/16

Tám cách phát âm chữ O từ 9 kết hợp chữ viết


Chữ O là nguyên âm nên cũng như hầu hết nguyên âm khác trong nghe noi tieng anh có nhiều biến thể phát âm khá phức tạp. Sẽ giúp cho các bạn nghe noi tieng anhluyện nghe toeic tốt nhé!
Chúc các bạn thành công.

Thực chất chữ O có tới 9 khả năng kết hợp với các chữ viết khác để tạo ra 8 âm là /ɑː/, /əʊ/, /ʌ/, /u:/, /ʊ/, /ɔː/, /ɜ:/ và /ə/.
Cụ thể từng trường hợp như sau:

Chữ O thường được đọc là /ɑː/, đặc biệt khi nó đứng trước chữ T
Âm /ɑː/ bạn phát âm bằng cách mở miệng nói chữ A như tiếng Việt, nhưng chỉ mở miệng thôi, và ở vị trí miệng đó bạn hãy phát âm chữ O tiếng Việt ra. Đây là mẹo để phát âm âm /ɑː/ này cho các bạn mới học tiếng Anh, hoặc không phân biệt nổi cách phát âm âm /ɑː/ này.
1. cot /kɑːt/ (n) giường cũi của trẻ con
2. golf /ɡɑːlf/ (n) môn đánh gôn
3. hot /hɑːt/ (adj) nóng
4. job /dʒɑːb/ (n) nghề nghiệp
5. lottery /ˈlɑːtəri/ (n) xổ số
6. mockery /ˈmɑːkəri/ (adv) sự chế nhạo
7. not /nɑːt/ (adv) không
8. pot /pɑːt/ (n) cái nồi
9. rock /rɑːk/ (n) loại nhạc rock
10. slot /slɑːt/ (n) vị trí
Chữ O được đọc là /əʊ/ khi nó đứng trước ld, le, me, ne, pe, se, sy, te, ze, zy, w
1. cold /kəʊld/ (adj) lạnh
2. hold /həʊld/ (v) cầm, nắm
3. hole /həʊl/ (n) cái hố
4. home /həʊm/ (n) nhà
5. bone /bəʊn/ (n) xương
6. tone /təʊn/ (n) giọng
7. nope /nəʊp/ (n) không (cách nói khác của No)
8. nose /nəʊz/ (n) cái mũi
9. nosy /ˈnəʊzi/ (adj) tò mò
10. mote /məʊt/ (n) lời nói dí dỏm
11. note /nəʊt/ (n) ghi chú
12. doze /dəʊz/ (n) giấc ngủ ngắn
13. cozy /ˈkəʊzi/ (adj) ấm áp
14. bowl /bəʊl/ (n) cái bát
15. rainbow /ˈreɪnbəʊ/ (n) cầu vồng
16. slow /sləʊ/ (adj) chậm
Chữ O cũng được đọc là /əʊ/ khi sau nó là các đuôi ach, ad, at
1. coach /kəʊtʃ/ (n) huấn luyện viên
2. load /ləʊd/ (n) tải lên
3. road /rəʊd/ (n) con đường
4. toad /təʊd/ (n) con cóc
5. boat /bəʊt/ (n) cái thuyền
6. coat /kəʊt/ (n) áo choàng
7. goat /gəʊt/ (n) con dê
Chữ O được đọc là /ʌ/ khi nó đứng trước các chữ cái m, n, th, v
1. come /kʌm/ (v) đến
2. some /sʌm/ (determiner) một vài
3. month / (mʌnt θ/ n) tháng
4. none /nʌn/ (pro) không một ai, không một vật gì
5. ton /tʌn/ (n) tấn
6. mother /ˈmʌðər/ (n) mẹ
7. cover /ˈkʌvər/ (v) phủ
8. dove /dʌv/ (n) chim bồ câu
9. love /lʌv/ (v) yêu
Chữ O được đọc là /u:/ khi nó đứng trước od, ol, on, ose, ot, se, ugh, ve
1. mood /mu:d/ (n) tâm trạng
2. cool /kuːl/ (n) mát mẻ
3. fool /fu:l/ (n) kẻ ngu ngốc
4. moon /muːn/ (n) mặt trăng
5. goose /gu:s/ (n) ngỗng
6. loose /lu:s/ (adj) lỏng
7. moot /mu:t/ (n) sự thảo luận
8. shoot /ʃuːt/ (v) bắn
9. lose /lu:z/ (v) mất
10. through /θruː/ (pre) xuyên qua
11. move /mu:v/ (v) di chuyển
Chữ O được đọc là /ʊ/ nếu nó đứng trước các chữ m, ok, ot, ould
1. woman /ˈwʊmən/ (n) người phụ nữ
2. book /bʊk/ (n) sách
3. look /lʊk/ (v) xem
4. took /tʊk/ (v) lấy, mang (quá khứ của Take)
5. foot /fʊt/ (n) bàn chân
6. could /kʊd/ (modal verb) có thể
7. should /ʃʊd/ (modal verb) nên
Chữ O được đọc là /ɔː/ khi nó đứng trước r
1. core /kɔːr/ (n) lõi
2. fork /fɔːrk/ (n) cái dĩa
3. horse /hɔːrs/ (n) con ngựa
4. more /mɔːr/ (adv) nhiều hơn
5. mortgage /ˈmɔːrgɪdʒ/ (n) khoản vay thế chấp
6. north /nɔːrθ/ (n) phía bắc
7. port /pɔːrt/ (n) cảng
8. short /ʃɔːrt/ (adj) ngắn
9. torch /tɔːrtʃ/ (n) đèn pin
Chữ O khi đứng trước r, ur còn có thể được đọc là /ɜ:/
1. homework /ˈhəʊmwɜːrk/ (n) bài tập về nhà
2. journey /ˈdʒɜːrni/ (n) hành trình
3. work /wɜːrk/ (v) làm việc
4. worry /ˈwɜːri/ (v) lo lắng
Chữ O được đọc là /ə/ khi âm tiết chứa nó không mang trọng âm
1. ballot /ˈbælət/ (n) phiếu bầu
2. method /ˈmeθəd/ (n) phương pháp
3. parrot /ˈpærət/ (n) con vẹt
4. period /ˈpɪriəd/ (n) chu kỳ
5. phantom /ˈfæntəm/ (n) bóng ma


CHÚC CÁC BẠN LUYỆN THI TOEIC TỐT!

7 bí kíp để học ngoại ngữ cấp tốc

Mọi người thường nhầm lẫn học ngôn ngữ tốn rất nhiều thời gian, nhưng thực tế không cần mất đến hàng năm. Với các phương pháp luận và chiến lược hợp lý, việc học có thể mất chưa đến 90 ngày.

Sẽ giúp ích cho các bạn muốn học ngoại ngữ nói riêng và các bạn muốn họ nghe noi tieng anh nói chung. Chúc các bạn học tiếng anh và luyện thi toeic tốt nhé!

1. Áp dụng những gì đã biết
Có một số kiến thức nhất định sẽ giúp bạn học ngôn ngữ dễ dàng hơn nhiều. Ví dụ, nếu biết tiếng Pháp, bạn sẽ thấy dễ dàng hơn khi áp dụng các kiến thức về tiếng Pháp để học tiếng Tây Ban Nha. Điều này là do các quy tắc ngữ pháp và từ vựng của hai ngôn ngữ này rất giống nhau. Tuy nhiên, nếu bạn là người Anh bản xứ và đang cố gắng học tiếng Nhật, bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn để học.

2. Biết các lối đi tắt
Chúng ta có thể áp dụng các lối đi tắt chiến lược để học ngoại ngữ nhanh hơn. Phân tích những cấu trúc câu phổ biết nhất từ tiếng Anh sang tiếng Tây Ban Nha. Hãy nhớ bạn có thể sử dụng phương pháp này trong việc học các ngôn ngữ khác.
Dịch 8 câu này sang ngôn ngữ bạn muốn học sẽ giúp bạn hiểu: cách cấu trúc câu; cách sử dụng tân ngữ trực tiếp và gián tiếp; cách phân biệt các từ dùng cho nam và nữ; cách chia động từ trong câu.

3. Học thuộc các từ phổ biến nhất
Trong tiếng Nga, có: 75 từ phổ biến nhất chiếm 40% số lần xuất hiện; 200 từ phổ biến nhất chiếm 50% số lần xuất hiện; 524 từ phổ biến nhất chiếm 60% số lần xuất hiện; 1.257 từ phổ biến nhất chiếm 70% số lần xuất hiện; 2.925 từ phổ biến nhất chiếm 80% số lần xuất hiện; 7.444 từ phổ biến nhất chiếm 90% số lần xuất hiện; 13.374 từ phổ biến nhất chiếm 95% số lần xuất hiện; 25.508 từ phổ biến nhất chiếm 99% số lần xuất hiện.
Điều này có nghĩa bạn có thể ghi nhớ khoảng 500 từ phổ biến nhất trong hầu hết ngôn ngữ, và hiểu được 60% các ngôn ngữ đó. Trong thực tế, 60% là đủ để hiểu những gì người bản ngữ hay nói.
Bạn có thể sử dụng các kỹ thuật như thuật nhớ để đẩy nhanh quá trình ghi nhớ.

4. Chìm đắm
Nếu đang học một ngôn ngữ ví dụ như nghe noi tieng anh, bạn nên đặt mục tiêu là nhấn chìm bản thân trong môi trường ngôn ngữ đó một cách tối đa. Điều này có nghĩa là bạn nên xem chương trình tivi và phim sử dụng ngôn ngữ bạn đang học, đọc sách, nghe các bản ghi âm và thậm chí cố gắng suy nghĩ bằng ngôn ngữ đó. Tất cả đều giúp việc học của bạn tiến bộ nhanh chóng.
Điều quan trọng là để đảm bảo bạn không buộc mình phải làm những gì bình thường bạn không làm. Việc học ngoại ngữ đã đủ khó khăn, bạn không nên tạo thêm áp lực cho mình bằng việc làm những gì mình không thích.
Nếu bạn thích xem phim hơn là đọc sách, hãy cài đặt phụ đề bằng tiếng nước ngoài và tiếp tục xem phim. Điều này sẽ giúp bạn chìm đắm trong việc học ngoại ngữ bằng những thói quen hàng ngày.

5. Lên lịch trình
Với một công cụ đơn giản như Google Calendar, bạn có thể xây dựng thời gian biểu phù hợp với lịch học. Bạn nên dành ít nhất 30 phút mỗi ngày và dành vài giờ mỗi tuần cho việc học, ôn tập hoặc thực hành. Việc lặp đi lặp lại hàng ngày sẽ giúp bạn dễ dàng hình thành thói quen và giữ cho bạn có trách nhiệm. Google Calendar cũng sẽ nhắc nhở bạn và bạn có thể tích hợp ứng dụng này vào điện thoại.

6. Nói chuyện
Sai lầm phổ biến đối với hầu hết người học ngoại ngữ là mặc dù hiểu những gì mình nghe và đọc, việc nói chuyện với người bản xứ vẫn còn là một thách thức. Giống như đi xe đạp hay bất kỳ kỹ năng nào bạn đã phát triển trong quá khứ, cách nhanh nhất để học ngôn ngữ là học qua trải nghiệm.
Hãy tìm mọi cơ hội để thực hành với người bản xứ, cho dù đó là bạn bè hoặc gia đình mình, các nhóm trao đổi trò chuyện, hoặc thông qua mạng xã hội, nơi bạn tìm được một giáo viên bản ngữ phù hợp. Việc gặp gỡ những người nói ngôn ngữ bạn muốn học có thể dạy cho bạn rất nhiều.

7. Có một huấn luyện viên ngôn ngữ
Những người thành công trong bất kỳ lĩnh vực nào như kinh doanh, thể thao, y tế... đều có huấn luyện viên hướng dẫn trên đường đi. Những lợi ích của việc có một huấn luyện viên là không kể hết được, nhưng những lợi ích cốt lõi là tăng năng suất, động lực và trách nhiệm để giúp bạn nhanh chóng đạt được mục tiêu.
Làm việc với một huấn luyện viên ngôn ngữ để giúp bạn nói lưu loát, đưa ra những góp ý kịp thời và giao bài tập liên tục một cách hợp lý sẽ mang lại nhiều kết quả nhất khi học ngoại ngữ. Quan trọng hơn, vì lỗi thông thường chúng ta hay mắc phải khi học ngoại ngữ là sự thiếu duy trì. Có một huấn luyện viên sẽ không chỉ giúp bạn nâng cao kỹ năng mà còn đảm bảo bạn sẽ không bao giờ quên ngôn ngữ đã học.

5/8/16

MỘT SỐ ĐỘNG TỪ DÙNG Ở DẠNG DANH TỪ

-to meet sb = to have a meeting with sb : gặp ai
- to think about = to give thought to : nghĩ về
- to look at = to have a look at : nhìn vào
- to try to(inf ) = to make an effort to / to make an attempt to : cố gắng
-to be determined to = to have a determination to : dự định
to know (about) = to have knowledge of : biết
-to tend to (inf)= to have intention of (V-ing) : dự định
- to wish = to have a wish = to express a wish : ao ước
- to visit sb = to pay a visit to sb / to pay sb a visit : thăm viếng
- to discuss sth = to have discussion about : thảo luận
- to decide = to make a decision to : quýêt định
-,to talk = to have a talk with : nói chuyện
- to explain sth = to give an explanation for : giải thích
- to call = to give sb a call : goi điện cho
-to cry = to give a cry: khóc
-,to warn = to give warning : báo động , cảnh báo

------------------------------------------------------------


ôn thi toeic

Những điều cần lưu ý khi học từ vựng mới

1. Ý nghĩa: Việc hiểu rõ ý nghĩa của một từ vựng mới là cực kỳ quan trọng. Đừng quên đặt các câu hỏi cho thầy cô để xem liệu bạn đã hiểu đúng ý nghĩa của từ đó hay chưa.

2. Loại từ: Bạn cần được biết liệu đây là động từ/ danh từ hay tính từ để có thể dùng chúng một cách hiệu quả.

3. Cách phát âm: Đây là vấn đề khúc mắc của rất nhiều người học tiếng Anh vì thường không có một sự liên hệ rõ ràng nào giữa cách viết và cách phát âm một từ tiếng Anh. Trong những trường hợp như vậy việc viết ra ký hiệu phiên âm sẽ giúp bạn có ghi chép rõ ràng về cách phát âm từ đó. Bạn dừng quên luyện tập đọc và đánh dấu trọng âm những từ khó phát âm.

4. Cách viết: Đây cũng là vấn đề của nhiều người học tiếng Anh vì cùng một lý do nêu trên. Cách khắc phục là hãy đọc to, rõ ràng một từ trước khi viết nó ra.

5. Những cấu trúc ngữ pháp đặc biệt liên quan (nếu có): Những danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc như “man-men”, không có số nhiều như “information” hay những từ thường chỉ kết hợp được với một/ một số giới từ nhất định như “depend” (+ ON/ UPON).

6. Sắc thái ý nghĩa: Trong tiếng Anh, nhiều từ có ý nghĩa tương tự nhưng mang sắc thái ý nghĩa hoàn toàn khác. Ví dụ: “bachelor” (= trai tân, đàn ông độc thân) thường mang sắc thái trung tính hay tích cực trong khi “spinster” (= phụ nữ độc thân, con gái ế chồng) thường tạo ra một hình ảnh liên tưởng không mấy tốt đẹp trong tâm trí người nghe.

7. Tình huống sử dụng: Khi học được một từ mới bạn cần dùng thử từ đó trong văn phong thích hợp (trang trọng/ trung tính/ thân mật)? Chẳng hạn khi gặp những từ đồng nghĩa như “spectacles/ glasses/ specs” đều có nghĩa là kính, bạn sẽ cần biết là chúng được dùng chủ yếu trong văn nói hay văn viết. Hay “to sum up” (= nói tóm lại) thường được dùng trong văn viết còn “mind you” (= cảm phiền) lại thường được dùng trong văn nói. Bên cạnh đó bạn cũng cần phải chú ý từ đó có phải từ cổ với nghĩa lạ hay không để tránh hiểu nhầm khi giao tiếp.

8. Các từ có liên quan gì với nhau: Bạn cũng cần lưu ý những từ bạn đang học là từ đồng nghĩa/ trái nghĩa/ đồng âm khác nghĩa hay thuộc cùng một trường nghĩa?

9. Những từ thường được kết hợp với nhau: Chẳng hạn bạn chỉ có thể dùng tính từ “great” chứ không phải tính từ “big” với danh từ “detail” (in great detail = một cách chi tiết). Giơ tay trong tiếng Anh là “raise your hand” chứ không phải “lift your hand”. Bạn hãy lưu ý về đặc trưng này của tiếng Anh để tránh những lỗi không đáng có khi sử dụng sau này.

10. Ý nghĩa của tiền tố/ hậu tố: Ví dụ tiền tố “sub” có nghĩa là “dưới” sẽ giúp bạn dễ dàng nhận ra ý nghĩa của từ “substandard” (= dưới mức tiêu chuẩn). Điều này sẽ rất hữu ích đối với những bạn ở trình độ cao.



Thật hay đúng không các bạn?


Và bạn đang thắc mắc toeic là gì hay học toeic ở đâu tốt thì hãy vào thi thử toeic online miễn phí để tham khảo nhé :)

Tiếng Anh giao tiếp cơ bản: 5 điều bạn nên tránh trong khi nói

Trong giao tiếp, đặc biệt là đối với những người mới bắt đầu, các bạn sẽ thường gặp phải rất nhiều vấn đề trong khi nói. Dưới đây là 5 điều bạn nên tránh trong các cuộc hội thoại. Nếu chú ý và cải thiện được 5 điều này, bạn sẽ đạt được một level cao hơn trong tiếng Anh giao tiếp.

1. Sử dụng những câu dài và phức tạp
Nếu các bạn nghe nhiều các chương trình truyền hình tiếng Anh trên các kênh quốc tế, các bạn sẽ thấy họ sử dụng cấu trúc câu rất đơn giản. Nếu họ sử dụng cấu trúc phức tạp thì bạn đã chẳng thể hiểu họ nói gì. Vì vậy, trong khi nói, bạn đừng cố gắng sử dụng các câu quá dài, cấu trúc câu phức tạp. Vì càng dài, càng phức tạp thì khả năng có các lỗi sai càng nhiều. Bản thân bạn cũng khó khăn trong việc nói, đặt câu. Người nghe cũng cảm thấy không nắm bắt được những thông tin bạn đưa ra đặc biệt khi bạn phát âm chưa chuẩn, sử dụng sai từ, sai thì, nói ngắt ngứ, không liền mạch. Hãy ghi nhớ câu sau: "Keep it simple and get it right".


2. Từ vựng sai
Việc sử dụng từ có thể gây hiểu lầm không đáng có giữa người nói và người nghe. Chính vì vậy, hãy cố gắng sử dụng những từ đã biết trước, chỉ đến khi thành thạo mới tìm những từ tương đương khác để tạo sự phong phú trong cách diễn đạt. Cách tốt nhất để tăng vốn từ đó là tự tạo cho mình một môi trường giao tiếp với tiếng Anh thường xuyên để nhớ từ và học từ mới như đọc báo, nghe nhạc, xem film tiếng Anh,...
3. Phát âm không chuẩn
Khi bạn phát âm sai, người nghe sẽ không hiểu được nội dung bạn nói, hoặc sẽ hiểu lầm ý bạn diễn đạt. Vì nhiều từ có cách phát âm gần giống nhau. Lỗi này thường do nói hoặc học từ vựng mà không để ý đến phát âm, lâu dần thành thói quen rất khó sửa. Chính vì vậy, hãy nghe nhiều, và tra cách phát âm trên từ điển để có thể phát âm chuẩn như người bản ngữ.

4. Dịch từng từ
Trong khi nói, nhiều người mới bắt đầu thường có thói quen dịch từ tiếng Việt sang tiếng Anh từng từ một, rồi sau đó ghép nối, tạo thành câu và nghĩ rằng câu đó là đúng ngữ nghĩa, đúng ngữ pháp. Chắc hẳn nhiều bạn cũng biết tới ví dụ dịch "word by word" như: "No star where" (Không sao đâu) hoặc là " I want to toilet kiss you" (Anh muốn cầu hôn em). Hiển nhiên là những ví dụ trên sai ngữ pháp và nội dung khiến người nghe (người bản ngữ) không thể hiểu được bạn đang diễn đạt điều gì. Chính vì vậy, khi học tiếng Anh, ngoài việc học từ vựng bạn cũng nên chú ý học từng cụm từ, từng câu, những mẫu câu phổ biến để tự tin hơn trong giao tiếp nhé.

5. Không kiểm soát đươc tốc độ nói


Bạn nghĩ rằng nói càng nhanh càng tốt? Nói nhanh được xem là nói lưu loát như người bản ngữ, nói mà không cần dịch trong đầu. Tuy nhiên, đối với những người mới bắt đầu học tiếng Anh, việc nói nhanh sẽ làm bạn không kịp suy nghĩ ý cho câu kế tiếp và mắc nhiều lỗi ngữ pháp, từ vựng, phát âm. Bạn nên nói với tốc độ vừa phải và rõ ràng, không nuốt chữ. Khi nói chậm rãi, bạn sẽ có thể để ý nhấn giọng ở các ý quan trọng. Tuy nhiên, nói chậm rãi không đồng nghĩa với nói quá chậm, ê a từng chữ nhé.

Thật hay đúng không các bạn?

Và bạn đang thắc mắc toeic là gì hay học toeic ở đâu tốt thì hãy vào thi thử toeic online miễn phí để tham khảo nhé :)

Những câu giao tiếp bằng tiếng anh thực sự thông dụng

Cách chấp nhận lời xin lỗi trong tiếng anh 
- That's all right (không sao đâu)
Cách chấp nhận lời xin lỗi trong tiếng anh :
- Never mind(đừng bận tâm về điều đó)
- Don't apologize(không phải xin lỗi đâu)
- It doesn't matter (không vấn đề gì)
- Don't worry about it(đừng lo lắng về điều đó)
- Don't mention it(không cần chú ý đến nó)
- That's ok(không sao)
- I quite understand (tôi có thể hiểu)
- You couldn'd help it(tôi đâu có giúp được gì)
- Forget about it(quên nó đi)
- No harm done(không hại gì)
- It's not your fault (đó không phải lỗi của bạn )
- Please don't blame yourself(đừng tự trách mình nữa)
CHÚC CẢ NHÀ SỚM MASTER ĐƯỢC NHỮNG CÂU TRÊN NHÉ!
I LOVE YOU ALL

"Genius only means working hard all one's life"
(Thiên tài chỉ đơn giản là làm việc tận tụy suốt đời)



Khi luyện thi toeic, các bạn nên lưu  cần đọc thêm: tài liệu luyện thi TOEIC để hiểu dạng cấu trúc đề thi toeic nha :)

Trật tự tính từ trong câu tiếng Anh


 

Ví dụ một căn nhà – “house” có các tính chất như sau: Màu vàng (Yellow), cũ kĩ (old), rất to (big); rất đẹp; được làm từ gỗ (wooden); nó thuộc về ông tôi (my grandfather’s), là nhà theo phong cách Việt Nam; và bây giờ nó được dùng làm nhà kho (storage).

Trật tự đúng của các tính từ sẽ là:
O – S – Sh – A – C – O – M 
 
                         (Opinion – Size – Shape – Age – Color – Origin – Material)
 
Eg: My grandfather’s beautiful big cubic old yellow Vietnamese wooden storage house.
                                           O         S     Sh        A      C          O                   M

Tất nhiên cụm danh từ này phải bắt đầu bằng mạo từ/ số từ: A, an, the, my, their, three, a few, the first, my grandpa’s, Paul’s,...

1. Từ nhận xét (Opinion): Useful, beautiful, interesting, lovely, delicious,...
2. Kích cỡ (Size): big, small, large, huge, tiny,...
3. Hình dáng (Shape): long, short, round (tròn), triangle (tam giác), cubic (hình hộp), heart-shaped (hình trái tim), flat (bằng phẳng),...
4. Tuổi thọ (Age): old, young, new, brandnew, ancient (cổ đại), modern (hiện đại),...
5. Màu sắc (Color): Black, red, white, blue, yellow, cream (màu kem), violet (tím),purple (đỏ tía), navy blue (xanh hải quân), magenta (đỏ thẫm), brick red (đỏ gạch), emerald (xanh ngọc), jet black (đen nhánh),...
6. Nguồn gốc (Origin): Vietnamese, English, Indian, Thai, German, American,...
7. Chất liệu (Material): Silk (lụa), gold, silver, wooden, metal (kim loại), plastic, leather (da), glass (thủy tinh), concrete (bê tông), ivory (ngà)

Cuối cùng của cụm có thể là các danh từ đơn hoặc danh từ ghép
Vd: football shoes – giày bóng đá; storage house – nhà kho; baby shampoo – dầu gội trẻ em; dining room – phòng ăn tối, motor helmet – mũ bảo hiểm đi motor.

Các bạn hãy thử sức cùng một số câu sau nhé:
- work                         heavy              schedule          their
- cake  delicious         my mother     birthday          big       round
- pollution       dangerous       level    the    
- jackets                       leather             three               black   comfortable
- Western        restaurant       huge                fastfood           lovely              a

Thật dễ nhớ phải không nào?


Tham khảo thêm: Chứng chỉ toeic, Anh văn toeic, Khóa học toeic