26/11/16

Cách dùng các loại động từ trong tiếng anh

THAM KHẢO:

tài liệu luyện nghe ielts
--------------------

Trợ động từ và động từ thường

* Trợ động từ (auxiliary verbs) Ví dụ: to be, to have, to do, can, could, may, might, must, ought, shall, should, will, would, to need, to dare Loại này có thể chia ra làm 3 loại:
  •  to be, to have : vừa có thể làm động từ thường, vừa có thể làm trợ động từ
Ví dụ: Tom is a doctor. (“to be” là động từ thường) He is working now. (“to be” là trợ động từ) I have just finished my homework. (“to have” là trợ động từ) He has a black beard. (“to have” là động từ thường).
  •  động từ khuyết thiếu: chỉ có thể làm trợ động từ trong câu. Ví dụ: can, may, shall, will, ought to, must.
  •  một số động từ đặc biệt: có trường hợp dùng làm động từ thường, có trường hợp dùng làm trợ động từ. Ví dụ: to dare, to need, to do, used to
Ví dụ: He doesn’t dare to say anything. (động từ thường). Dare we interrupt? (trợ động từ) I need to go home right now. (trợ động từ) They need new skirts. (động từ thường)
* Động từ thường (ordinary verbs) Những động từ không thuộc loại trên là động từ thường. Ví dụ: to work, to sing, to pray, to play, to study…
*Động từ khuyết thiếu (modal verbs) Động từ khuyết thiếu như đã nêu ở trên, là một loại của trợ động từ. Nhưng động từ khuyết thiếu đóng vai trò tương đối quan trọng trong câu, nên chúng ta tách ra một phần riêng để nghiên cứu.
Đặc điểm của động từ khuyết thiếu:
  • Động từ khuyết thiếu chỉ làm trợ động từ.
Ví dụ: (+) I can speak English well. (-) I can’t speak English well (?) Can you speak English well?
  •  Ở ngôi thứ 3 số ít không thêm s (như động từ thường)
  •  Ở phủ định thêm 'not' vào giữa động từ khuyết thiếu và động từ chính.
  •  Ở nghi vấn đảo ngược động từ khuyết thiếu lên trước chủ ngữ.
 Viết tắt:
  • Cannot: can’t
  • Must not: mustn’t
  • Shall not: shan’t
  • Will not: won’t
  • Ought not: oughtn’t

* Cách sử dụng của một số động từ khuyết thiếu và so sánh.

  • Can
- Dùng “can” để nói một sự việc có thể xảy ra hoặc ai đó có khả năng làm được việc gì. - Ví dụ: Can you speak any foreign languages? I’m afraid I can’t come to the party on Friday. - Chú ý: khi dùng ở thì hoàn thành, sử dụng “be able to” thay cho “can” Ví dụ: I haven’t been able to sleep recently.
  • Could
- “Could” là dạng quá khứ của “can” Chúng ta dùng “could” đặc biệt với “see, hear, smell, taste, feel, remember, understand” - Vi dụ: I listened. I could hear something. My grandfather couldn’t swim. - Ngoài ra, “could” cũng được dùng để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (đặc biệt khi nói các lời đề nghị, gợi ý) Ví dụ: A: What shall we do this evening? B: we could go to the cinema.
  • "Must" and "have to"
Chúng ta dùng “must” và “have to” để diễn tả một sự cần thiết phải làm một việc gì đó, đôi khi ta dùng cách nào cũng được. Ví dụ: oh, it’s later than I thought. I must go/ I have to go.
musthave to
- “must” mang tính chất cá nhân. Ta dùng “must” để diễn tả cảm giác của cá nhân mình. Ví dụ: “you must do something” = “tôi nhận thấy việc gì đó cần thiết” She’s really nice person. You must meet her (= I say this is necessary)- “ have to” không mang tính chất cá nhân. Ta dùng “have to” nói về hiện thực, không nói về cảm giác của cá nhân mình. Ví dụ: You can’t turn right here. You have to turn left. (because of the traffic system) I have to get up early tomorrow. I’m going away and my train leaves at 7.30.
  • "Musn’t" and "don’t have to"
- You musn’t do something (nhất thiết bạn không được làm việc đó vì vậy bạn đừng làm) Ví dụ: You must keep it a secret - You don’t have to do something. (bạn không cần thiết phải làm điều đó nhưng bạn có thể làm nếu bạn muốn) Ví dụ: You can tell me if you want, but you don’t have to tell me.(= bạn không cần phải nói với tôi)
  • Should do/ought to do/had better do
Should doOught to doHad better do
- Dùng “should” để đưa ra lời khuyên hay ý kiến Ví dụ: You look tired. You should go to bed. - “Should” không mạnh bằng “must” Ví dụ: You should apologise ( =it would be a good thing to do) You must apologise (=you have no choices) - Chúng ta cũng có thể dùng “should” khi có việc gì đó không hợp lí hoặc không diễn ra theo ý chúng ta. Ví dụ: I wonder where Liz is. She should be here by now. - Dùng “should” khi nghĩ rằng việc gì đó sẽ xảy ra. She’s been studing hard for the exam, so she should pass.- Chúng ta có thể dùng “ought to” thay cho “should”. Nhưng hãy nhớ là “ought to + V(nguyên thể)” Ví dụ: Do you think I ought to apply for this job? (= Do you think I should apply for this job?)- Khuyên ai đó nên làm một việc gì đó nếu không sẽ gặp phiền toái hoặc nguy hiểm. Ví dụ: “shall I take an umbrella?” “yes, you’d better. It might rain”. - Hình thức phủ định là “I’d better not” - “Had better” có nghĩa tương tự như “should” nhưng ta chỉ dùng “had better” cho những tình huống cụ thể. Ví dụ: It’s cold today. You’d better wear a coat when you go out. I think all drivers should wear seat belts.

Nội động từ và ngoại động từ

THAM KHẢO:


nên luyện thi ielts ở đâu

* Nội động từ (intransitive verbs)
  • Nội động từ diễn tả hành động nội tại của người nói hay người thực hiện hành động.
Ví dụ: - He walks. (Anh ấy đi bộ - Anh ấy tự đi chứ không phải là do người hay vật khác tác động) - Birds fly. (Chim bay - Con chim tự bay theo bản năng chứ không do người hay vật tác động)
  • Nội động từ không cần có tân ngữ trực tiếp đi kèm. Nếu có thì phải có giới từ đi trước và cụm từ này sẽ đóng vai trò ngữ trạng từ chứ không phải là tân ngữ trực tiếp.
Ví dụ: - She walks in the garden. - Birds fly in the sky.
*Ngoại động từ (transitive verbs)
  • Ngoại động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật.
Ví dụ: The cat killed the mouse.
  • Ngoại động từ luôn cần thêm yếu tố bên ngoài là một danh từ hay đại từ theo sau để hoàn thành nghĩa của câu. Danh (đại) từ đi theo sau ngoại động từ là tân ngữ trực tiếp.
Trong câu trên chúng ta không thể nói “The cat killed” rồi dừng lại được mà phải có “the mouse” đi kèm theo sau. “The mouse” là tân ngữ trực tiếp của “killed”.

Một số lưu ý khi sử dụng nội động từ và ngoại động từ trong tiếng anh

- Sự phân chia nội động từ và ngoại động từ chỉ là tương đối, vì trong câu này, động từ ấy là nội động từ nhưng trong câu khác nó lại là ngoại động từ.
Xem xét những ví dụ sau:
The door openned. (Cửa mở) - nội động từ
She opened the door. (Cô ấy mở cửa) - ngoại động từ
The bus stopped. (Chiếc xe buýt dừng lại) - nội động từ
The driver stopped the bus. (Tài xế dừng xe buýt lại) - ngoại động từ
The bell rings. (Chuông kêu) - nội động từ
He rings the bells. (Ông ấy rung chuông) - ngoại động từ
The glass broke. (Cốc vỡ) - nội động từ
The boy broke the glass. (Cậu bé làm vỡ cốc) - ngoại động từ
His lecture began at 8pm. (Bài giảng của ông ta bắt đầu lúc 8h tối) - nội động từ
He began his work at 8pm. (Anh ấy bắt đầu công việc lúc 8h tối)- ngoại động từ

Động từ có quy tắc và động từ bất quy tắc

* Động từ có quy tắc (Regular)

Động từ có quy tắc (Regular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập bằng cách thêm -ed vàọ động từ nguyên mẫu (infinitive).
Ex:
infinitive                                 past                                          past participle
work (làm việc)                       worked                                   worked
invite (mời)                             invited                                     invited
study (học)                              studied                                     studied

* Động từ bất quy tắc (irregular verbs)

Động từ bất quy tắc (Irregular verbs) là động từ có hình thức quá khứ đơn (simple past) và quá khứ phân từ (past participle) được thành lập không theo quy tắc nhất định nào. Hình thức quá khứ đơn và quá khứ phân từ của các động từ này nằm trong bảng động từ bất quy tắc (phải học thuộc lòng bảng động từ bất quy tắc).
Ex:       infinitive                      past                  past participle
be (thì, là, ở)                       was/ were                    been
see (nhìn thấy)                        saw                            seen
teach (dạy)                            taught                        taught
Bạn đã học tiếng anh nhiều năm nhưng vẫn chưa nắm vững kiến thức căn bản? Bạn khó khăn trong việc ghi nhớ từ vựng hay kiến thức ngữ pháp tiếng anh? Bạn đang mất dần động lực học tiếng anh? Bạn không muốn dành từ 3 -6 tháng để học các lớp vỡ lòng tại các trung tâm tiếng anh?...Bạn muốn tìm một phương pháp học tiếng anh nhanh và hiệu quả nhất? Và Khoá học Tiếng anh dành cho người mất căn bản của Academy.vn chính là khoá học dành cho bạn. Hãy đăng ký ngay để cải thiện khả năng ngoại ngữ của mình nhé!

Cách nhận biết loại từ trong câu tiếng anh

THAM KHẢO:

bài nghe ielts
----------------

3. Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc.

Nhiều tính từ và trạng từ trong tiếng Anh có chữ viết tương tự - tức là tính từ cũng là trạng từ và ngược lại, tuy nhiên chúng ta phải dựa vào cấu trúc và vị trí của chúng để xác định xem đâu là tính từ và đâu là trạng từ. Ví dụ: A hard worker works very hard. A late student arrived late.
Chú ý: Mộ số tính và trạng từ có cách viết và đọc giống nhau:
AdjectivesAdverbs
fastfast
only only
late late
prettypretty
rightright
short short
soundsound
hardhard
fairfair
eveneven
cheapcheap
earlyearly
much much 
littlelittle

4. Cách hình thành trạng từ.

Tính từ + -ly : Phần lớn trạng từ chỉ thể cách có hể được thành lập bằng cách thêm -ly vào tính từ:
  • Quick -quickly
  • Kind - kindly
  • Bad - badly
  • Easy - easily

5. Vị trí của trạng từ.

Trạng từ (adverbs): Trạng từ thường đứng ở các vị trí sau

1. Trước động từ thường(nhất là các trạng từ chỉ tàn suất: often, always, usually, seldom....)
  • Ex: They often get up at 6am.
2. Giữa trợ động từ và động từ thường
  • Ex: I have recently finished my homework.
  • TĐT   adv          V
3. Sau đông từ tobe/seem/look...và trước tính từ: tobe/feel/look... + adv + adj
  • Ex: She is very nice.
  • Adv  adj
4. Sau “too”: V(thường) + too + adv
  • Ex: The teacher speaks too quickly.
5. Trước “enough” : V(thường) + adv + enough
  • Ex: The teacher speaks slowly enough for us to understand.
6. Trong cấu trúc so....that: V(thường) + so + adv + that
  • Ex: Jack drove so fast that he caused an accident.
7. Đứng cuối câu
  • Ex: The doctor told me to breathe in slowly.

8. Trạng từ cũng thường đứng một mình ở đầu câu,hoặc giữa câu và cách các thành phần khác của câu bằng dấu phẩy(,)
  • Ex: Last summer I came back my home country
  • My parents had gone to bed when I got home.
Trạng từ bổ nghĩa cho từ loại nào thì phải đứng gần từ loại ấy. Quy tắc này thường được gọi là Quy tắc "cận kề".
Ví dụ: She often says she visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "says"). She says he often visits her grandmother. (Often bổ nghĩa cho "visits")
Trạng từ chỉ thời gian trong tình huống bình thường nên đặt nó ở cuối câu (như vậy rất khác với tiếng Việt Nam ). Ví dụ: We visited our grandmother yesterday. I took the exams last week.
Trạng từ không được đặt/dùng giữa Động từ và Tân ngữ: Ví dụ: He speaks English slowly. He speaks English very fluently.
Một khi có nhiều trạng từ trong một câu, vị trí của trạng từ nằm ở cuối câu sẽ có thứ tự ưu tiên như sau: [ Nơi chốn - Cách thức - Tần suất - Thời gian]
Chủ ngữNơi chốnCách thứcTần suấtThời gian
/động từ/địa điểmby planeeveryday yesterday
I wentto Bankokby jet planeonce a weeklast month
I walkedto the library

last year
He flewto London



Những trạng từ chỉ phẩm chất cho cả một câu như Luckily, Fortunately, Eventually, Certainly hoặc Surely ... thường được đặt ở đầu mỗi câu.
Ví dụ: Certainly, they will be here this afternoon. Luckily, she didn't live where the war broke out in 1914-1918.

6. Hình thức so sánh của trạng từ

Các hình thức so sánh của trạng từ cũng được tuân theo giống như các nguyên tắc của tính từ.
Ví dụ: He ran as fast as his close friend. I've been waiting for her longer than you
Cũng như tính từ, Trạng từ cũng có hình thức so sánh kép: Ví dụ: We are going more and more slowly. He is working harder and harder.
Chú ý: Trong so sánh Hơn-Kém và so sánh Cực cấp, khác với tính từ, trạng từ kết thúc bằng đuôi - ly (ending by - ly) sẽ được so sánh như tính từ đa âm (hai âm trở lên) tiết.
  • Quickly - more quickly - most quickly
  • Beautiful - more beautifully - most beautifully

Các tìm kiếm liên quan đến trạng từ trong khi học tiếng anh

cụm trạng từ trong tiếng anh, vị trí trạng từ trong tiếng anhcách dùng trạng từ trong tiếng anh, danh từ tính từ trạng từ trong tiếng anh, phó từ và trạng từ trong tiếng anh, trạng từ trong tiếng anh là gì, cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh, các loại trạng từ trong tiếng anh

Bài tập thực hành về cách sử dụng trạng từ trong tiếng anh

1. Gạch dưới các trạng từ và trạng ngữ trong đoạn văn sau:
The first book of the seven-book Harry Potter series came to the bookstores in 1997. Since then, bookstores have sold more than 250 million copies of the first books in the series. These books are available in more than 200 countries and in more than 60 languages.
When a new Harry Potter book arrives in the bookstores, it is always a big event. Usually, the first books are sold at the magic hour of midnight. Stores that usually close at 6:00 P.M. stay open late for the special event. People wait in line for hours, sometimes days, to buy a book. Many children and even some adults put on costumes to look like their favorite characters in the book.
Đáp án:
Các trạng từ, trạng ngữ có trong đoạn văn trên được xác định theo nhóm như sau:
Trạng từ và trạng ngữ (Adverbials)
Nghĩa/nhóm
to the bookstores
in more than 200 countries
in the bookstores
Trạng ngữ chỉ địa điểm
(Adverbials of place)
in 1997
Since then
at the magic hour of midnight
late
for hours
(for)days
Trạng từ/trạng ngữ chỉ thời gian
(Adverbials of  time)
in more than 60 languages.
in line
Trạng ngữ chỉ thể cách
(Adverbials of  manner)
always
Usually
usually
sometimes
Trạng từ/trạng ngữ chỉ tần suất
(Adverbials of frequency)
for the special event
Trạng từ/trạng ngữ chỉ mục đích
(Adverbials of  purpose)
2. Đọc lời của một đoạn bài hát về trạng ngữ sau, gạch dưới các trạng từ hay trạng ngữ có trong bài và xác định xem chúng thuộc nhóm trạng từ nào. Chú ý, Lolly là tên riêng, không phải trạng từ.Lolly Lolly Lolly, get your adverbs here
Got a lot of lolly, jolly adverbs here.
Anything you need and we can make it absolutely clear...
An adverb is a word
(That's all it is! and there's a lot of them)
That modifies a verb,
(Sometimes a verb and sometimes)
It modifies an adjective, or else another adverb
And so you see that it's positively, very, very, necessary.
Lolly, Lolly, Lolly, get your adverbs here.
Father, son, and Lolly selling adverbs here.
Got a lot of adverbs, and we make it clear,
So come to Lolly! (Lolly, Lolly, Lolly)
Đáp án:
Lolly Lolly Lolly, get your adverbs here.
Got a lot of lolly, jolly adverbs here.
Anything you need and we can make it absolutely clear...
An adverb is a word
(That's all it is! and there's a lot of them)
That modifies a verb,
(Sometimes a verb and sometimes)
It modifies an adjective, or else another adverb
And so you see that it's positivelyveryvery, necessary.
Lolly, Lolly, Lolly, get your adverbs here.
Father, son, and Lolly selling adverbs here.
Got a lot of adverbs, and we make it clear,
So come to Lolly! (Lolly, Lolly, Lolly)
Trạng từ chỉ địa điểm: here.
Trạng từ chỉ mức độ: absolutelyvery
Trạng từ chỉ nhận xét: positively
Trạng từ nối: and, so

25/11/16

CỤM TỪ HAY VỀ CHỦ ĐỀ HỌC TẬP

1. Studying (Việc học hành)
take extra lessons / have private tuition / private coaching = học thêm gia sư
Ví dụ: How much does it cost to have private tuition?
→ Học thêm thì tốn bao nhiều tiền?
2. Before the exam (Trước kì thi)
- revise = ôn thi
Ví dụ: I have to revise for my French test tomorrow.
→ Tôi phải ôn bài cho bài kiểm tra tiếng Pháp ngày mai.
- swot up = revise = (cách gọi thông tục) cày
Ví dụ: Make sure you swot up on the knowledge before the exam next week.
→ Hãy chắc là mình đã ôn kĩ kiến thức cho kì kiểm tra vào tuần tới.
- cram = (cách gọi thông tục) nhồi nhét kiến thức
Ví dụ: John has been cramming for his Spanish test on next Monday.
→ John học dồn để thi tiếng Tây Ban Nha vào thứ Hai tới.
- learn by heart / memorise = học thuộc lòng
Ví dụ: We were told to learn the speech by heart for homework.
→ Bài tập về nhà là chúng tôi phải học thuộc lòng bài phát biểu này.
3. During the exam (trong khi thi)
- cheat / copy / use a crib sheet = quay cóp
Ví dụ: Kids have always found ways of cheating in school exams.
→ Bọn trẻ luôn tìm cách để gian lận trong các kì thi.
- get a good / high mark = thi tốt
Ví dụ: I am going to get a good mark in the entrance examination.
→ Tôi sẽ đạt kết quả tốt trong kì thi tuyển sinh đại học.
- get a bad / low mark = thi không tốt
Ví dụ: I'm afraid of getting a bad mad.
→ Tôi sợ mình thi không tốt.
- pass with flying colours = đậu thi với số điểm cao
Ví dụ: The officer training was gruelling, but he came through with flying colours.
→ Khóa huấn luyện sĩ quan thật sự vất vả nhưng anh ấy đã đậu với điểm số cao.
- scrape a pass = chỉ vừa đủ đậu
Ví dụ: I just managed to scrape a pass. The exam was really difficult.
→ Em chỉ vừa đủ điểm để đậu thôi. Bài thi thật sự khó quá.
-----------------------------------------------------

NHỮNG CÂU NÓI XUYÊN THỜI ĐẠI CỦA THẦY CÔ GIÁO

Hãy cùng mình trở về với những kỉ niệm thời học sinh với những câu nói bá đạo “xuyên thời đại” - những câu nói quen thuộc tới mức học sinh thời đại nào cũng đã từng nghe ít nhất 1 lần từ những người thầy cô giáo! 
1. Silence! Is this a fish market?
“Trật tự! Đây là lớp học hay là cái chợ?”
2. "What are you laughing at? Tell us the joke, we'll also laugh."
Cô/cậu đang cười cái gì? Kể cho cả lớp nghe rồi cùng cười nào.
2. "Can you speak louder? Didn't you have breakfast today?"
Anh nói to lên xem nào? Sáng nay quên ăn sáng à?
3. "Don't enter my class if you haven't done my homework."
Đừng vào lớp của tôi nếu anh/chị chưa làm bài tập về nhà.
4. In my 10 years of teaching, I have never seen this type of class!
Trong 10 năm đi dạy, tôi chưa từng thấy lớp nào như cái lớp này!
5. If you want to talk, please get out of my class. Don’t disturb the others.
Muốn nói chuyện riêng thì đi ra khỏi lớp của tôi. Đừng làm phiền người khác.
6. “Do you want me to call your parents?”
Anh có muốn tôi gọi bố mẹ anh không hả?
------------------------------------------------

21/11/16

Các dạng thức của động từ

Cụ thể ta có những dạng thức của động từ như sau:
1. The infinitive (Động từ nguyên thể)

* Có hai dạng động từ nguyên thể đó là Bare infinitive (động từ nguyên thể không có “to”) và To- infinitive (động từ nguyên thể có “to”). Chúng ta so sánh cách sử dụng của hai dạng động từ này như sau:

Bare infinitive:
– Được sử dụng như một động từ chính khi theo sau động từ khuyết thiếu trong câu (trừ “ought”)
– Một vài động từ như “see, feel, watch, sense, hear” + a direct object + bare infinitive
Ví dụ:
I saw them play football in the street.
– Một vài động từ như “make, bid, let, have” cũng được sử dụng tương tự trường hợp trên.
Ví dụ:
I made my daughter study hard.
– “Bare infinitive” cũng được sử dụng trong câu mệnh lệnh.
Ví dụ:
Clean the floor now!

To-infinitive:
– Được sử dụng như một tính từ hoặc phó từ để thể hiện ý định hoặc mục đích
Ví dụ:
The letter says I’m to wait outside
He is the man to talk to
(In order) to meditate, one must free one’s mind.
– Được sử dụng sau rất nhiều động từ khác (có thể có hoặc không có tân ngữ)
Ví dụ:
She failed to pass the exam.
I agreed to leave.
– Được sử dụng như chủ ngữ của câu.
Ví dụ: 
To know me is to love me. luyen phat am tieng anh
To save money now seems impossible.
2. The present participle (V-ing)

Trước tiên chúng ta có một vài ví dụ: running, speaking, working….
* V-ing có thể được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Là chủ ngữ của câu

Ví dụ:
Dancing bored him.
– Là bổ ngữ của động từ: Ví dụ. Her hobby is painting.
– Là bổ ngữ: Ví dụ. Seeing is believing.
– Sau giới từ. Ví dụ: He was accused of smuggling.
– Sau một vài động từ. She enjoys listening to music.
– Trong những biển hiệu cấm ngắn gọn. Ví dụ: No fishing    No waiting
3. The past participle (P2)

Ví dụ: worked, studied, spoken….
* P2 được sử dụng trong các trường hợp sau:
– Như một tính từ: stolen money, broken glass, fallen tree….
– Để hình thành thì hoàn thành hoặc thể bị động. Ví dụ:
She has seen her old boyfriend.
It was broken
– P2 có thể thay thế “a subject + passive verb”. Ví dụ:
She enters. She is accompanied by her mother.
-> She enters, accompanied by her mother.
The bridge had been weakened by successive storms and was no longer safe.
-> Weakened by successive storms, the bridge was no longer safe.
– Vị trí: các P2 nằm ở cột 3 trong bảng động từ bất quy tắc. Cột này các bạn phải nhớ để làm bài tập nhé.
Trên đây mình đã giới thiệu tới các bạn Các dạng thức của Động từ trong tiếng Anh, vậy là các bạn không còn cảm thấy lúng túng hay bỡ ngỡ mỗi khi gặp bài chia động từ cũng như khi làm các bài tập liên quan trong quá trình luyện thi TOEIC của mình rồi phải không nào? Chúc các bạn ôn thi Toeic hiệu quả nhé!

Tất tần tật về danh từ

1. Danh từ trong tiếng Anh 
* Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, … 
* Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD: milk (sữa). Bạn không thể nói “one milk”, “two milks” … (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì… đếm được. VD: one glass of milk – một cốc sữa). 
– Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. VD: person – people; child – children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice … 
– Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có “a” và không có “a”: an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish. 
– Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water … đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó. 
VD: This is one of the foods that my doctor wants me to eat. 
– Danh từ “time” nếu dùng với nghĩa là “thời gian” là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là “thời đại” hay “số lần” là danh từ đếm được. 
VD:
– You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được)
– I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được) 
Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được. 
WITH COUNTABLE NOUNWITH UNCOUNTABLE NOUN
a(n), the, some, anythe, some, any
this, that, these, thosethis, that
none, one, two, three,…None
a lot
a [large / great] number of
(a) few 
fewer… than 
more….than
much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi) 
a lot of 
a large amount of
(a) little 
less….than 
more….than
 Một số danh từ không đếm được nên biết:
sand
food
meat
water
money
news
measles (bệnh sởi)
soap
information
air
mumps (bệnh quai bị)
economics
physics
mathematics
politics
homework
2. Cách dùng quán từ không xác định “a” và “an” trước danh từ trong tiếng Anh
Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.
VD:
A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)
2.1 Dùng “an” với:
Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:
– Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
– Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
– Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour 
– Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P
2.2 Dùng “a” với:
Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h. VD: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,…
– Đứng trước một danh từ mở đầu bằng “uni…” phải dùng “a” (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp)
– Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen. 
– Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred – a/one thousand. 
– Dùng trước “half” (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half – share, a half – holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày). 
– Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third – 1/5 a /one fifth. 
– Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $ 5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
Đây sẽ là phương pháp tự học toeic hiệu quả cho các đấy! hãy lưu ý và note lại nhé!
Chúc các bạn ôn thi Toeic hiệu quả và đạt kết quả thật cao trong bài thi toeic nha!